拿......来说
Nhận định chung,(就)拿 + Ví dụ + 来说,+ Giải thích = lấy… mà nói: 拿我来说,我每天都锻炼.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
拿 + Object + 来说
Nhận định chung,(就)拿 + Ví dụ + 来说,+ Giải thích = lấy… mà nói: 拿我来说,我每天都锻炼.
Giải thích
拿…来说 (ná… lái shuō) nghĩa "lấy… mà nói", dùng để đưa ra một VÍ DỤ CỤ THỂ minh họa cho nhận định vừa nêu, tương đương "ví dụ như…, cụ thể là…". Cụm này đứng đầu câu ví dụ, sau có dấu phẩy, rồi đến phần giải thích. Đồng nghĩa: 就拿…来说 (nhấn mạnh hơn), 以…为例 (văn viết).
这次招聘很多人符合公司的要求,拿他来说,他不仅专业符合要求,而且还有工作经验。
Zhè cì zhāopìn hěn duō rén fúhé gōngsī de yāoqiú, ná tā lái shuō, tā bùjǐn zhuānyè fúhé yāoqiú, érqiě háiyǒu gōngzuò jīngyàn.
Đợt tuyển dụng này nhiều người đáp ứng yêu cầu công ty, lấy anh ấy mà nói, không chỉ chuyên môn phù hợp mà còn có kinh nghiệm làm việc.
Minh họa
Nhận định,拿 + Ví dụ + 来说,+ Giải thích
运动有很多好处,拿跑步来说,可以减肥。
Yùndòng yǒu hěn duō hǎochù, ná pǎobù lái shuō, kěyǐ jiǎnféi.
Thể thao có nhiều lợi ích, lấy chạy bộ mà nói, có thể giảm cân.
Nhấn mạnh
就拿 + Ví dụ + 来说,…
就拿上个月来说,他一天都没休息。
Jiù ná shànggèyuè lái shuō, tā yì tiān dōu méi xiūxi.
Lấy tháng trước mà nói, anh ấy không nghỉ ngày nào.
Đưa ví dụ thuyết phục.
网络改变了生活,就拿购物来说,足不出户就能买到东西。
Wǎngluò gǎibiàn le shēnghuó, jiù ná gòuwù lái shuō, zú bù chū hù jiù néng mǎi dào dōngxi.
Internet thay đổi cuộc sống, lấy mua sắm mà nói, không cần ra khỏi nhà cũng mua được đồ.
这次招聘很多人符合公司的要求,拿他来说,他不仅专业符合要求,而且还有工作经验。
Zhè cì zhāopìn hěn duō rén fúhé gōngsī de yāoqiú, ná tā lái shuō, tā bùjǐn zhuānyè fúhé yāoqiú, érqiě háiyǒu gōngzuò jīngyàn.
Đợt tuyển dụng này nhiều người đáp ứng yêu cầu công ty, lấy anh ấy mà nói, không chỉ chuyên môn phù hợp mà còn có kinh nghiệm làm việc.
这个班学生都很优秀,拿小红来说,她每次考试都是第一。
Zhège bān xuésheng dōu hěn yōuxiù, ná Xiǎohóng lái shuō, tā měi cì kǎoshì dōu shì dìyī.
Lớp này học sinh đều xuất sắc, ví dụ như Tiểu Hồng, lần nào thi cũng nhất.
中国的变化很大,就拿交通来说,高铁已经很普遍了。
Zhōngguó de biànhuà hěn dà, jiù ná jiāotōng lái shuō, gāotiě yǐjīng hěn pǔbiàn le.
Trung Quốc thay đổi rất lớn, lấy giao thông mà nói, tàu cao tốc đã rất phổ biến.
学汉语有很多困难,拿声调来说,就很难掌握。
Xué Hànyǔ yǒu hěn duō kùnnan, ná shēngdiào lái shuō, jiù hěn nán zhǎngwò.
Học tiếng Trung có nhiều khó khăn, ví dụ như thanh điệu rất khó nắm vững.
现在买东西很方便,拿我来说,几乎都在网上买。
Xiànzài mǎi dōngxi hěn fāngbiàn, ná wǒ lái shuō, jīhū dōu zài wǎngshàng mǎi.
Bây giờ mua đồ rất tiện, lấy tôi làm ví dụ, hầu như toàn mua trên mạng.
Dấu hiệu nhận biết:就比如例如为例
Mẹo nhớ nhanh
拿…来说 = "cầm… ra mà nói" → lấy làm ví dụ.
拿他说,他很优秀。
拿他来说,他很优秀。
Cấu trúc cố định là 拿…来说, không bỏ 来.
拿他来说。
大家都很努力,拿他来说,每天学习十个小时。
拿…来说 cần có nhận định chung trước và phần giải thích sau.
比如 liệt kê; 拿…来说 phân tích một ví dụ cụ thể.
Nhấn mạnh hơn.
Không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!