把…叫作…
Chủ ngữ + 把 + A + 叫作 + B = gọi A là B: 人们把北京叫作"首都". Bị động: A 被叫作 B.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
把 + Noun + 叫作 + Name
Chủ ngữ + 把 + A + 叫作 + B = gọi A là B: 人们把北京叫作"首都". Bị động: A 被叫作 B.
Giải thích
把…叫作… (bǎ… jiàozuò…) dùng để GỌI TÊN hoặc đặt tên cho một sự vật, hiện tượng. 把 dẫn ra đối tượng được gọi tên, 叫作 nghĩa "gọi là", theo sau là tên gọi: 人们把长江叫作"母亲河". Có thể thay 叫作 bằng 称为 (trang trọng hơn) hoặc 叫 (khẩu ngữ). Dạng bị động: A + 被 + 叫作 + B / A 被称为 B.
人们都把地球叫作“地球村”。
Rénmen dōu bǎ dìqiú jiàozuò "dìqiú cūn".
Mọi người gọi Trái Đất là "ngôi làng toàn cầu".
Chủ động
Chủ ngữ + 把 + A + 叫作 + B
我们把这个节日叫作中秋节。
Wǒmen bǎ zhège jiérì jiàozuò Zhōngqiūjié.
Chúng ta gọi ngày lễ này là Tết Trung thu.
Bị động
A + 被 + 叫作/称为 + B
他被大家称为“电脑专家”。
Tā bèi dàjiā chēngwéi "diànnǎo zhuānjiā".
Anh ấy được mọi người gọi là "chuyên gia máy tính".
Văn giới thiệu, sách giáo khoa.
人们把这种天气叫作“回南天”。
Rénmen bǎ zhè zhǒng tiānqì jiàozuò "huí nán tiān".
Người ta gọi kiểu thời tiết này là "nồm".
人们都把地球叫作“地球村”。
Rénmen dōu bǎ dìqiú jiàozuò "dìqiú cūn".
Mọi người gọi Trái Đất là "ngôi làng toàn cầu".
人们把黄河叫作“母亲河”。
Rénmen bǎ Huáng Hé jiàozuò "mǔqīn hé".
Mọi người gọi Hoàng Hà là "dòng sông mẹ".
我们把这种花叫作“玫瑰”。
Wǒmen bǎ zhè zhǒng huā jiàozuò "méiguī".
Chúng ta gọi loài hoa này là "hoa hồng".
大家都把他叫作“小老师”。
Dàjiā dōu bǎ tā jiàozuò "xiǎo lǎoshī".
Mọi người đều gọi cậu ấy là "thầy giáo nhỏ".
这种现象被叫作“网络依赖”。
Zhè zhǒng xiànxiàng bèi jiàozuò "wǎngluò yīlài".
Hiện tượng này được gọi là "nghiện mạng".
Dấu hiệu nhận biết:把被称为叫
Mẹo nhớ nhanh
把 A 叫作 B = "lấy A gọi là B" — đưa vật lên trước rồi mới đặt tên.
人们叫作地球“地球村”。
人们把地球叫作“地球村”。
Đối tượng được gọi tên đưa lên trước bằng 把.
人们把地球叫作是“地球村”。
人们把地球叫作“地球村”。
Sau 叫作 không thêm 是.
称为 trang trọng hơn.
Không.
A 被叫作 B / A 被称为 B.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!