N1 + や + N2 + など
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N1 + や + N2
Giải thích
や nối danh từ để nêu vài ví dụ tiêu biểu trong số nhiều thứ, ngụ ý "còn những thứ khác nữa"; thường thêm など (vân vân) sau danh từ cuối. Cách nối: N1 + や + N2 (+ など) + trợ từ: りんごや バナナなどを 買いました. など có thể lược bỏ, nhưng có など thì ý "không đầy đủ" rõ hơn. Khác với と (liệt kê đầy đủ: chỉ có những thứ đó). Chỉ nối danh từ.
りんごやバナナなどを買いました。
りんごやバナナなどをかいました。
Tôi đã mua táo, chuối, v.v.
りんごやバナナなどを買いました。
りんごやバナナなどをかいました。
Tôi đã mua táo, chuối, v.v.
机の上に本やペンがあります。
つくえのうえにほんやペンがあります。
Trên bàn có sách, bút (và mấy thứ khác).
休みの日は掃除や洗濯などをします。
やすみのひはそうじやせんたくなどをします。
Ngày nghỉ tôi dọn dẹp, giặt giũ, v.v.
わたしの家族は父や母です。
わたしの家族は父と母です。
Khi kể đủ các thành viên (chỉ có bố mẹ) phải dùng と; や ngụ ý còn người khác.
日曜日は本を読むや映画を見ます。
日曜日は本を読んだり映画を見たりします。
や chỉ nối danh từ; muốn kể vài hành động tiêu biểu phải dùng mẫu ~たり~たりします.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!