N + を + V
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を
Giải thích
を đặt sau danh từ làm tân ngữ trực tiếp, tức là đối tượng chịu tác động của động từ: パンを 食べます (ăn bánh mì), 本を 読みます (đọc sách). Cách nối: N + を + động từ (tha động từ). を đọc là "o", chữ này hầu như chỉ dùng làm trợ từ. Một số động từ tiếng Việt có tân ngữ nhưng tiếng Nhật lại dùng trợ từ khác: 友だちに 会います (gặp bạn), バスに 乗ります (lên xe buýt), 日本語が わかります (hiểu tiếng Nhật). Danh từ + します như 勉強します cũng có thể nói 日本語を 勉強します.
毎朝新聞を読みます。
まいあさしんぶんをよみます。
Sáng nào tôi cũng đọc báo.
毎朝新聞を読みます。
まいあさしんぶんをよみます。
Sáng nào tôi cũng đọc báo.
昼ご飯に何を食べましたか。
ひるごはんになにをたべましたか。
Bữa trưa bạn đã ăn gì?
大学で日本語を勉強します。
だいがくでにほんごをべんきょうします。
Tôi học tiếng Nhật ở trường đại học.
駅で友だちを会いました。
駅で友だちに会いました。
"Gặp ai" trong tiếng Việt có tân ngữ trực tiếp nhưng 会います đi với に.
わたしは日本語をわかります。
わたしは日本語がわかります。
わかります (hiểu) dùng が cho đối tượng, không dùng を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!