Vて + ください
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Vてください dùng để nhờ, yêu cầu, chỉ dẫn hoặc mời lịch sự: "hãy…, xin vui lòng…". Cách nối: động từ thể て + ください: 書いて → 書いてください, 待って → 待ってください. Dùng khi chỉ đường, hướng dẫn (まっすぐ行ってください), mời (どうぞ入ってください), nhờ vả (ちょっと待ってください). Tuy lịch sự nhưng vẫn mang tính chỉ thị, nên với cấp trên hay khi nhờ việc lớn thì mềm hơn với ~てくださいませんか (N4). Thể phủ định "xin đừng…" là Vないでください (chủ điểm khác).
ここに名前を書いてください。
ここになまえをかいてください。
Hãy viết tên vào đây.
ここに名前を書いてください。
ここになまえをかいてください。
Hãy viết tên vào đây.
すみません、もう少しゆっくり話してください。
すみません、もうすこしゆっくりはなしてください。
Xin lỗi, anh nói chậm hơn một chút được không ạ.
どうぞ、入ってください。
どうぞ、はいってください。
Mời anh vào.
ここに名前を書くください。
ここに名前を書いてください。
ください đi sau thể て, không đi sau thể từ điển hay thể ます.
ください、ちょっと待って。
ちょっと待ってください。
Tiếng Việt "xin hãy…" đứng đầu câu, nhưng ください luôn đứng sau động từ thể て, ở cuối câu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!