N + に + V
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に
Giải thích
に gắn sau danh từ chỉ người (hoặc nơi) nhận để chỉ hướng của hành động trao, gửi, nói, dạy: 友だちに 本を 貸します, 母に 手紙を 書きます, 学生に 英語を 教えます, 会社に 電話します. Cách nối: N (người nhận) + に + N を + động từ. Các động từ hay gặp: あげます, 貸します, 教えます, 送ります, 書きます, 電話します, 見せます. Thứ tự に và を có thể đổi, nhưng người nhận thường đứng trước. Ngược lại, khi mình nhận/mượn/học từ ai, に chỉ nguồn (chủ điểm riêng).
友だちにかさを貸しました。
ともだちにかさをかしました。
Tôi đã cho bạn mượn ô.
友だちにかさを貸しました。
ともだちにかさをかしました。
Tôi đã cho bạn mượn ô.
毎週、母に手紙を書きます。
まいしゅう、ははにてがみをかきます。
Tuần nào tôi cũng viết thư cho mẹ.
日曜日、子どもたちにベトナム語を教えます。
にちようび、こどもたちにベトナムごをおしえます。
Chủ nhật tôi dạy tiếng Việt cho bọn trẻ.
友だちを電話しました。
友だちに電話しました。
"Gọi điện cho ai": người được gọi là đích của hành động, dùng に.
友だちから本を貸しました。
友だちに本を貸しました。
貸します (cho mượn) là hành động hướng ra người nhận nên dùng に; nếu mình mượn của bạn thì phải đổi động từ: 友だちから本を借りました.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!