N + も
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
も nghĩa là "cũng", đặt ngay sau danh từ để nói danh từ đó có cùng tính chất/hành động với cái đã nhắc trước. Cách nối: N + も, và も THAY THẾ cho は, が, を (わたしも, りんごも, không nói はも/がも/をも). Với các trợ từ khác như に, で, へ, と thì giữ trợ từ đó và thêm も phía sau: にも, でも, へも, とも. も dùng được cả ở câu khẳng định lẫn phủ định (わたしも行きません = tôi cũng không đi). Khác với tiếng Việt, も đứng sau danh từ chứ không đứng trước động từ.
わたしも学生です。
わたしもがくせいです。
Tôi cũng là sinh viên.
わたしも学生です。
わたしもがくせいです。
Tôi cũng là sinh viên.
田中さんはりんごも食べます。
たなかさんはりんごもたべます。
Anh Tanaka cũng ăn cả táo.
日曜日にも働きます。
にちようびにもはたらきます。
Tôi làm việc cả vào chủ nhật.
わたしはも学生です。
わたしも学生です。
も thay chỗ cho は, không đi chung với は.
コーヒーをも飲みます。
コーヒーも飲みます。
Với tân ngữ, も thay luôn を; chỉ giữ lại các trợ từ như に, で, へ (にも, でも).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!