Vます + ましょうか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ましょうか
Giải thích
Có hai cách dùng. (1) Gợi ý cùng làm, hỏi ý người nghe: "chúng ta… nhé?" (少し休みましょうか). (2) Đề nghị làm giúp người nghe: "để tôi… cho nhé?" (荷物を持ちましょうか). Cách nối: V-stem + ましょうか. Ở nghĩa (2) chủ ngữ là "tôi", thường đáp: ええ、お願いします hoặc いいえ、大丈夫です. Ở nghĩa (1), ~ましょうか hỏi ý kiến nên mềm hơn ~ましょう; còn ~ませんか thiên về mời người nghe tham gia việc của mình.
少し休みましょうか。
すこしやすみましょうか。
Chúng ta nghỉ một chút nhé?
少し休みましょうか。
すこしやすみましょうか。
Chúng ta nghỉ một chút nhé?
荷物を持ちましょうか。
にもつをもちましょうか。
Để tôi xách hành lý giúp nhé?
暑いですね。窓を開けましょうか。
あついですね。まどをあけましょうか。
Nóng nhỉ. Để tôi mở cửa sổ nhé?
A:荷物を持ちましょうか。B:はい、持ちましょう。
A:荷物を持ちましょうか。B:ええ、お願いします。
Khi người khác đề nghị giúp mình, đáp bằng お願いします; trả lời 持ちましょう nghĩa là "cùng xách", sai ngữ cảnh.
大きい荷物ですね。持ちませんか。
大きい荷物ですね。持ちましょうか。
Đề nghị làm giúp người khác dùng ~ましょうか; ~ませんか là mời người nghe làm, nên câu sai thành "anh có xách không?".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!