数 + 時間/週間/か月/年
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
時間/週間/か月/年
Giải thích
Để nói ĐỘ DÀI thời gian (bao lâu), thêm hậu tố sau số: ~分(間) phút, ~時間 tiếng, ~日(間) ngày, ~週間 tuần, ~か月 tháng, ~年(間) năm. Phân biệt với thời điểm: 二時 (2 giờ) ≠ 二時間 (2 tiếng), 三月 (tháng Ba) ≠ 三か月 (3 tháng). Cụm thời lượng đứng trước động từ như phó từ và KHÔNG có に (khác thời điểm: 七時に起きます). Đọc chú ý: 一週間 いっしゅうかん, 一か月 いっかげつ, 六か月 ろっかげつ.
父は毎日八時間働きます。
ちちはまいにちはちじかんはたらきます。
Bố tôi làm việc tám tiếng mỗi ngày.
父は毎日八時間働きます。
ちちはまいにちはちじかんはたらきます。
Bố tôi làm việc tám tiếng mỗi ngày.
夏休みに二週間ベトナムへ帰りました。
なつやすみににしゅうかんベトナムへかえりました。
Kỳ nghỉ hè tôi đã về Việt Nam hai tuần.
三か月日本語を勉強しました。
さんかげつにほんごをべんきょうしました。
Tôi đã học tiếng Nhật được ba tháng.
きのう二時間に勉強しました。
きのう二時間勉強しました。
Thời lượng không đi với に; に chỉ dùng cho thời điểm (二時に).
日本に三月住んでいます。
日本に三か月住んでいます。
三月 là "tháng Ba"; "ba tháng" (độ dài) phải là 三か月.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!