N + が + わかります/あります
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
わかります (hiểu, biết) và あります khi mang nghĩa "có, sở hữu" là những động từ chỉ trạng thái; đối tượng của chúng đi với が, không đi với を. Cách nối: (người は) + N + が + わかります / あります. Mức độ hiểu thường đặt trước động từ: よく (rõ), 少し (một chút), 全然 + ません (hoàn toàn không). あります theo nghĩa sở hữu dùng cho đồ vật, thời gian, việc bận: お金があります, 時間があります, 用事があります; người thân thì dùng います (兄がいます). Dạng phủ định: わかりません, ありません.
わたしは日本語が少しわかります。
わたしはにほんごがすこしわかります。
Tôi hiểu được một chút tiếng Nhật.
わたしは日本語が少しわかります。
わたしはにほんごがすこしわかります。
Tôi hiểu được một chút tiếng Nhật.
あしたは時間がありますか。
あしたはじかんがありますか。
Ngày mai bạn có thời gian không?
わたしは車がありません。でも、自転車があります。
わたしはくるまがありません。でも、じてんしゃがあります。
Tôi không có ô tô. Nhưng tôi có xe đạp.
わたしは英語をわかります。
わたしは英語がわかります。
Dịch theo tiếng Việt "hiểu tiếng Anh" người học hay dùng を; わかります luôn đi với が.
わたしはお金をあります。
わたしはお金があります。
あります (có) cũng đi với が, không đi với を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!