N + が + 上手です/下手です
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
上手 (じょうず, giỏi) và 下手 (へた, kém) là tính từ đuôi な dùng để nhận xét kỹ năng; lĩnh vực được đánh dấu bằng が. Cách nối: (người は) + N + が + 上手です / 下手です; trước danh từ dùng な: 上手な人. 上手 là lời khen dành cho NGƯỜI KHÁC; nói về bản thân mà dùng 上手 nghe như tự khen, nên người Nhật nói 得意です (sở trường) hoặc khiêm tốn まだ下手です. Ngược lại, nói người khác 下手 là bất lịch sự, thường tránh hoặc dùng あまり上手じゃありません.
マリアさんは料理が上手です。
マリアさんはりょうりがじょうずです。
Chị Maria nấu ăn giỏi.
マリアさんは料理が上手です。
マリアさんはりょうりがじょうずです。
Chị Maria nấu ăn giỏi.
わたしは歌が下手です。
わたしはうたがへたです。
Tôi hát dở lắm.
田中さんはテニスが上手ですね。
たなかさんはテニスがじょうずですね。
Anh Tanaka chơi tennis giỏi nhỉ.
わたしは日本語が上手です。
わたしは日本語がまだ下手です。
Tự nói mình 上手 nghe như khoe khoang; nói về bản thân thì khiêm tốn (まだ下手です) hoặc dùng 得意です.
マリアさんは料理を上手です。
マリアさんは料理が上手です。
上手/下手 là tính từ nên lĩnh vực đi với が, không dùng を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!