だれ/どなた
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
だれ là từ hỏi "ai"; どなた là cách nói lịch sự ("vị nào"), dùng khi hỏi về người trên, khách, hoặc khi nghe điện thoại, có người gõ cửa. Nối như danh từ: あの人は だれですか, だれの 本ですか (sách của ai), だれと 行きますか (đi với ai). Khi "ai" là chủ ngữ của câu hỏi, dùng だれが (だれが 来ましたか), không dùng だれは vì は không đi với từ hỏi. Phủ định toàn bộ: だれも + phủ định (だれも いません).
あの人はだれですか。
あのひとはだれですか。
Người kia là ai vậy?
あの人はだれですか。
あのひとはだれですか。
Người kia là ai vậy?
これはだれのかさですか。
これはだれのかさですか。
Đây là ô của ai?
失礼ですが、どなたですか。
しつれいですが、どなたですか。
Xin lỗi, cho hỏi ai đấy ạ?
だれは来ましたか。
だれが来ましたか。
Từ hỏi làm chủ ngữ phải đi với が; は không đứng sau từ hỏi.
(社長に)あの方はだれですか。
(社長に)あの方はどなたですか。
Đã dùng 方 lịch sự thì từ hỏi cũng phải lịch sự: どなた; だれ nghe lệch văn phong.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!