Vる/N + の + 途中で
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
途中で
Giải thích
途中で có hai nghĩa: (1) trên đường đi tới đâu đó, (2) giữa chừng một việc đang làm, khi việc đó bị gián đoạn hoặc có chuyện xảy ra. Cách nối: Vる (thể từ điển, thường là động từ di chuyển 行く, 来る, 帰る) + 途中で; N + の + 途中で (会議の途中で, 映画の途中で). Dùng Vる chứ không dùng Vた, vì hành động chưa kết thúc. Vế sau thường là sự việc bất ngờ: gặp ai, mưa, điện thoại reo, ngủ quên…
学校へ行く途中で、先生に会いました。
がっこうへいくとちゅうで、せんせいにあいました。
Trên đường đến trường, tôi đã gặp thầy giáo.
学校へ行く途中で、先生に会いました。
がっこうへいくとちゅうで、せんせいにあいました。
Trên đường đến trường, tôi đã gặp thầy giáo.
会議の途中で、電話が鳴りました。
かいぎのとちゅうで、でんわがなりました。
Giữa cuộc họp thì điện thoại reo.
映画の途中で寝てしまいました。
えいがのとちゅうでねてしまいました。
Tôi lỡ ngủ quên giữa chừng bộ phim.
家へ帰った途中で、雨が降ってきました。
家へ帰る途中で、雨が降ってきました。
Người học hay chia quá khứ theo câu; nhưng trước 途中で luôn dùng thể từ điển vì lúc đó chưa về tới nhà.
駅の途中で、友達に会いました。
駅へ行く途中で、友達に会いました。
途中 chỉ đi sau một quá trình (đi đường, cuộc họp, bộ phim…), không đi sau danh từ chỉ nơi chốn như 駅; muốn nói "trên đường ra ga" phải dùng 駅へ行く途中で.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!