Vる/N + の + ために
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ために
Giải thích
ために chỉ mục đích "để…" hoặc "vì lợi ích của…". Cách nối: Vる (động từ ý chí, thể từ điển) + ために; N + の + ために (家族のために, 健康のために). Chủ ngữ của hai vế phải là một và động từ trước ために phải là hành động mình kiểm soát được (入る, 買う, 貯める). Với động từ không ý chí, thể khả năng hoặc phủ định (話せる, わかる, 忘れない) phải dùng ように. Nghĩa "vì (nguyên nhân)" của ために thuộc trình độ N3.
日本の大学に入るために、毎日勉強しています。
にほんのだいがくにはいるために、まいにちべんきょうしています。
Để vào được đại học ở Nhật, ngày nào tôi cũng học.
日本の大学に入るために、毎日勉強しています。
にほんのだいがくにはいるために、まいにちべんきょうしています。
Để vào được đại học ở Nhật, ngày nào tôi cũng học.
家族のために、一生懸命働きます。
かぞくのために、いっしょうけんめいはたらきます。
Tôi làm việc chăm chỉ vì gia đình.
健康のために、毎朝歩いています。
けんこうのために、まいあさあるいています。
Vì sức khoẻ, sáng nào tôi cũng đi bộ.
日本語が話せるために、毎日練習しています。
日本語が話せるように、毎日練習しています。
Thể khả năng (話せる) không phải động từ ý chí nên không đi với ために; dùng ように.
健康ために、毎朝歩いています。
健康のために、毎朝歩いています。
Danh từ phải có の trước ために.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!