Vて/い-Adj(くて)/な-Adj・N(で) + 結果
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/Aくて/Nで
Giải thích
Thể て có thể nối nguyên nhân với kết quả, thường là cảm xúc (びっくりする, 安心する, 困る, うれしい), trạng thái hoặc khả năng (~できない, わからない). Cách nối: Vて; Aい → ~くて (難しくて); Aな/N → ~で (心配で, 地震で); phủ định: Vなくて (thời gian không có → 時間がなくて). Vế sau KHÔNG dùng câu ý chí, mời rủ, nhờ vả, mệnh lệnh (~ましょう, ~てください, ~たい); khi đó phải dùng から hoặc ので. So với から/ので, cách nói này nhẹ nhàng, tự nhiên trong hội thoại.
ニュースを聞いて、びっくりしました。
ニュースをきいて、びっくりしました。
Nghe tin tức xong tôi đã rất ngạc nhiên.
ニュースを聞いて、びっくりしました。
ニュースをきいて、びっくりしました。
Nghe tin tức xong tôi đã rất ngạc nhiên.
この問題は難しくて、わかりません。
このもんだいはむずかしくて、わかりません。
Bài này khó quá nên tôi không hiểu.
地震で電車が止まりました。
じしんででんしゃがとまりました。
Vì động đất nên tàu điện đã dừng.
時間がなくて、タクシーに乗りましょう。
時間がないので、タクシーに乗りましょう。
Sau thể て chỉ nguyên nhân không được dùng câu rủ rê/ý chí; phải dùng ので hoặc から.
頭が痛いくて、学校を休みました。
頭が痛くて、学校を休みました。
Tính từ đuôi い bỏ い rồi thêm くて, không giữ い.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!