Vた/い-Adjかった/N だった + ら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たら
Giải thích
~たら có hai nghĩa chính: (1) điều kiện giả định "nếu…thì" (雨だったら中止です); (2) điều kiện chắc chắn sẽ xảy ra, nghĩa "sau khi…thì, khi…xong thì" (駅に着いたら電話してください). Cách nối: lấy thể た thêm ら: Vた → Vたら (行ったら, 読んだら), い-Adj → ~かったら (安かったら), な-Adj/N → ~だったら (暇だったら, 雨だったら); phủ định: ~なかったら. Vế sau dùng được mọi loại câu: ý chí, nhờ vả, mời rủ, mệnh lệnh, nên たら là mẫu điều kiện dùng rộng nhất trong văn nói. Hay đi với もし để nhấn mạnh giả định.
駅に着いたら、電話してください。
えきについたら、でんわしてください。
Khi nào đến ga thì gọi điện cho tôi nhé.
駅に着いたら、電話してください。
えきについたら、でんわしてください。
Khi nào đến ga thì gọi điện cho tôi nhé.
明日雨だったら、試合は中止です。
あしたあめだったら、しあいはちゅうしです。
Nếu mai mưa thì trận đấu sẽ bị hủy.
もう少し安かったら、買いたいです。
もうすこしやすかったら、かいたいです。
Nếu rẻ hơn một chút thì tôi muốn mua.
家に帰るたら、すぐ寝ます。
家に帰ったら、すぐ寝ます。
たら nối với thể た (帰った + ら), không nối với thể từ điển.
暇たら、遊びに来てください。
暇だったら、遊びに来てください。
Danh từ và tính từ đuôi な phải thêm だった trước ら: 暇だったら.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!