Plain + のは + ~です
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + のは
Giải thích
の biến cả một mệnh đề thành danh từ, rồi は đưa nó lên làm chủ đề: "việc… thì…". Cách nối: V thể thường (Vる, Vない, Vた) + のは; Aい + のは; Aな/N + なのは. Vị ngữ phía sau thường là tính từ đánh giá (難しい, 楽しい, 体にいい, 大変だ…). Mẫu này còn dùng để nhấn mạnh (câu chẻ): đưa thông tin mới, quan trọng xuống cuối câu, vd 私が生まれたのは北海道です (nơi tôi sinh ra là Hokkaido). Ở cách dùng nhấn mạnh này chỉ dùng の, không thay bằng こと.
毎朝ジョギングするのは体にいいです。
まいあさジョギングするのはからだにいいです。
Chạy bộ mỗi sáng thì tốt cho sức khoẻ.
毎朝ジョギングするのは体にいいです。
まいあさジョギングするのはからだにいいです。
Chạy bộ mỗi sáng thì tốt cho sức khoẻ.
日本語で手紙を書くのは難しいです。
にほんごでてがみをかくのはむずかしいです。
Viết thư bằng tiếng Nhật thì khó.
私が生まれたのは北海道です。
わたしがうまれたのはほっかいどうです。
Nơi tôi sinh ra là Hokkaido.
日本語を話すは難しいです。
日本語を話すのは難しいです。
Động từ không đứng trực tiếp trước は được; phải danh từ hoá bằng の trước.
私が生まれたことは北海道です。
私が生まれたのは北海道です。
Câu nhấn mạnh kiểu "nơi/lúc/người… là…" chỉ dùng のは, không dùng ことは.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!