N + がします/がする
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để nói về cảm nhận bằng giác quan một cách tự nhiên, không chủ ý: có tiếng, có mùi, có vị, có cảm giác. Cách nối: danh từ chỉ cảm giác (音, 声, におい, 味, 感じ, 気) + がする; thường có từ bổ nghĩa phía trước: 音楽の音がする, いいにおいがする, レモンの味がする. Chủ thể phát ra cảm giác đi với は hoặc から (となりの部屋から…). Trợ từ luôn là が, không dùng を, và không dùng ある. Mẫu này chỉ dùng với cảm nhận qua giác quan, không dùng cho hình ảnh nhìn thấy.
となりの部屋から音楽の音がします。
となりのへやからおんがくのおとがします。
Có tiếng nhạc phát ra từ phòng bên cạnh.
となりの部屋から音楽の音がします。
となりのへやからおんがくのおとがします。
Có tiếng nhạc phát ra từ phòng bên cạnh.
台所からいいにおいがしますね。
だいどころからいいにおいがしますね。
Từ bếp có mùi thơm quá nhỉ.
このスープはレモンの味がします。
このスープはレモンのあじがします。
Món súp này có vị chanh.
台所からいいにおいをします。
台所からいいにおいがします。
Mẫu cảm nhận giác quan luôn dùng が, không dùng を.
外から変な音があります。
外から変な音がします。
Người Việt hay dịch "có tiếng" thành があります; nói về âm thanh nghe thấy thì dùng がします.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!