Vば + よかった
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ばよかった
Giải thích
~ばよかった diễn tả sự hối tiếc về việc đã không làm trong quá khứ: "giá mà…thì tốt rồi, lẽ ra nên…". Cách nối: động từ thể ば + よかった (持ってくればよかった); hối tiếc vì đã LỠ làm thì dùng thể phủ định なければよかった (言わなければよかった). Lịch sự: ~ばよかったです. Thêm のに ở cuối (~ばよかったのに) để trách nhẹ người khác hoặc than tiếc cho người khác: もっと早く言えばよかったのに. Cũng có thể nói ~たらよかった với nghĩa tương tự.
雨だ。傘を持ってくればよかった。
あめだ。かさをもってくればよかった。
Mưa rồi. Biết thế mang ô theo.
雨だ。傘を持ってくればよかった。
あめだ。かさをもってくればよかった。
Mưa rồi. Biết thế mang ô theo.
電車に乗れませんでした。もっと早く家を出ればよかったです。
でんしゃにのれませんでした。もっとはやくいえをでればよかったです。
Tôi không kịp lên tàu. Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn.
友達が怒ってしまった。あんなことを言わなければよかった。
ともだちがおこってしまった。あんなことをいわなければよかった。
Bạn tôi giận mất rồi. Giá mà đừng nói câu đó.
テストの前に、もっと勉強するばよかった。
テストの前に、もっと勉強すればよかった。
する chia thể ば là すれば; không nối ば với thể từ điển.
試験に落ちた。勉強しなければよかった。
試験に落ちた。もっと勉強すればよかった。
Tiếc vì ĐÃ KHÔNG làm thì dùng thể khẳng định ~ばよかった; なければよかった là tiếc vì đã lỡ làm.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!