N + を中心に/を中心として/を中心とした
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を中心
Giải thích
Diễn tả N là trung tâm, trọng điểm của hoạt động, phạm vi, nhóm đối tượng: "lấy N làm trung tâm, chủ yếu là N". Cách nối: N + を中心に / を中心にして / を中心として + động từ; bổ nghĩa danh từ: N + を中心とした + N. Dùng cho vị trí địa lý (駅を中心に), nội dung (計画を中心に), đối tượng (若者を中心に人気). Văn phong hơi trang trọng, hay gặp trong tin tức, dự báo thời tiết.
この町は駅を中心に発展してきた。
このまちはえきをちゅうしんにはってんしてきた。
Thị trấn này phát triển lấy nhà ga làm trung tâm.
この町は駅を中心に発展してきた。
このまちはえきをちゅうしんにはってんしてきた。
Thị trấn này phát triển lấy nhà ga làm trung tâm.
今日の会議では、来年の計画を中心に話し合います。
きょうのかいぎでは、らいねんのけいかくをちゅうしんにはなしあいます。
Cuộc họp hôm nay sẽ chủ yếu bàn về kế hoạch năm sau.
このアプリは、若者を中心とした多くの人に使われている。
このアプリは、わかものをちゅうしんとしたおおくのひとにつかわれている。
Ứng dụng này được nhiều người dùng, chủ yếu là giới trẻ.
この町は駅が中心に発展してきた。
この町は駅を中心に発展してきた。
Mẫu cố định là N + を中心に; không dùng が.
若者を中心の雑誌です。
若者を中心とした雑誌です。
Bổ nghĩa danh từ phải dùng を中心とした (hoặc を中心にした) + N.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!