N + って
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + って là cách nêu chủ đề trong văn nói, tương đương ~とは / ~というのは / ~は. Dùng để: (1) hỏi định nghĩa, ý nghĩa của một từ lạ (「お盆」って何?); (2) nêu một chủ đề rồi nhận xét, đánh giá về nó (日本の夏って暑いね); (3) hỏi về một người (田中さんって、どんな人?). Cách nối: N + って trực tiếp; cũng gặp sau mệnh đề thể thông thường + の (日本語を話すのって難しい). Sắc thái thân mật, tự nhiên trong hội thoại; trong văn viết, báo cáo phải dùng とは, というのは hoặc は.
「お盆」って何ですか。
「おぼん」ってなんですか。
"Obon" là gì vậy ạ?
「お盆」って何ですか。
「おぼん」ってなんですか。
"Obon" là gì vậy ạ?
日本の夏って、本当に暑いですね。
にほんのなつって、ほんとうにあついですね。
Mùa hè Nhật Bản đúng là nóng thật nhỉ.
新しい課長って、どんな人?
あたらしいかちょうって、どんなひと?
Trưởng nhóm mới là người thế nào?
レポート:日本語って難しい言語である。
レポート:日本語は難しい言語である。
って là văn nói thân mật; trong báo cáo, văn viết dùng は hoặc とは.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!