N/Vる + とともに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
とともに/と共に
Giải thích
~とともに (と共に) là cách nói trang trọng, có ba nghĩa: (1) "cùng với" ai đó (= といっしょに); (2) "đồng thời, ngay khi" việc A xảy ra thì B cũng xảy ra; (3) "cùng với sự thay đổi" của A thì B cũng thay đổi. Cách nối: N + とともに; V辞書形 + とともに; với tính từ/danh từ ở nghĩa (2) có thể dùng Aい/N + である + とともに (văn viết). Mang sắc thái văn viết, phát biểu; trong hội thoại đời thường, "cùng với ai" nên dùng と hoặc といっしょに.
家族とともに、新しい年を迎えた。
かぞくとともに、あたらしいとしをむかえた。
Tôi đã đón năm mới cùng gia đình.
家族とともに、新しい年を迎えた。
かぞくとともに、あたらしいとしをむかえた。
Tôi đã đón năm mới cùng gia đình.
ベルが鳴るとともに、学生たちは教室を出た。
ベルがなるとともに、がくせいたちはきょうしつをでた。
Chuông vừa reo thì các học sinh cũng rời lớp ngay.
年齢とともに、考え方も変わってくる。
ねんれいとともに、かんがえかたもかわってくる。
Cùng với tuổi tác, cách suy nghĩ cũng thay đổi.
昨日、友だちとともにラーメンを食べたよ。
昨日、友だちといっしょにラーメンを食べたよ。
とともに rất trang trọng, không hợp với câu chuyện thân mật hằng ngày; nói chuyện bình thường dùng といっしょに.
年齢のとともに、好きな音楽も変わってきた。
年齢とともに、好きな音楽も変わってきた。
とともに nối thẳng sau danh từ, không chèn の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!