Plain + としたら/とすれば/とすると
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
としたら/とすれば/とすると
Giải thích
~としたら/とすれば/とすると nghĩa là "giả sử ..., nếu cho rằng ... thì": đặt một giả định (có thể trái thực tế) hoặc coi một thông tin vừa nghe là đúng, rồi suy ra kết luận, câu hỏi. Cách nối: V/Aい (thể thường) + としたら; N/Aな + だ + としたら. としたら hay dùng cho giả định tưởng tượng (thường đi với もし), とすれば/とすると hay dùng khi suy luận từ thông tin có sẵn. Không dùng cho điều kiện chắc chắn sẽ xảy ra (khi đó dùng たら).
もし一億円あったとしたら、何をしますか。
もしいちおくえんあったとしたら、なにをしますか。
Giả sử có một trăm triệu yên thì bạn sẽ làm gì?
もし一億円あったとしたら、何をしますか。
もしいちおくえんあったとしたら、なにをしますか。
Giả sử có một trăm triệu yên thì bạn sẽ làm gì?
その店が今日休みだとすれば、ほかの店を探そう。
そのみせがきょうやすみだとすれば、ほかのみせをさがそう。
Nếu cửa hàng đó hôm nay nghỉ thì mình tìm quán khác thôi.
今から出るとすると、着くのは八時ごろだね。
いまからでるとすると、つくのははちじごろだね。
Nếu bây giờ mới đi thì khoảng tám giờ mới tới nhỉ.
その店が今日休みとすれば、ほかの店を探そう。
その店が今日休みだとすれば、ほかの店を探そう。
Danh từ và tính từ đuôi な cần だ trước とすれば/としたら.
駅に着いたとしたら、電話してください。
駅に着いたら、電話してください。
Việc chắc chắn sẽ xảy ra thì dùng たら; としたら chỉ dùng cho giả định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!