Vて + からでないと/からでなければ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả điều kiện tiên quyết: phải làm A trước thì mới làm được B; nếu chưa làm A thì B không thể / không được. Cách nối: Vて + からでないと/からでなければ (確認してからでないと). Vế sau là câu mang nghĩa phủ định hoặc khó khăn: できない, ~てはいけない, 無理だ, 分からない. からでなければ trang trọng hơn からでないと.
社長に確認してからでないと、お返事できません。
しゃちょうにかくにんしてからでないと、おへんじできません。
Nếu chưa hỏi ý giám đốc thì tôi không thể trả lời được.
社長に確認してからでないと、お返事できません。
しゃちょうにかくにんしてからでないと、おへんじできません。
Nếu chưa hỏi ý giám đốc thì tôi không thể trả lời được.
手を洗ってからでないと、おやつを食べてはいけませんよ。
てをあらってからでないと、おやつをたべてはいけませんよ。
Chưa rửa tay thì không được ăn bánh đâu nhé.
実物を見てからでなければ、買うかどうか決められない。
じつぶつをみてからでなければ、かうかどうかきめられない。
Chưa xem tận mắt thì tôi không quyết định được có mua hay không.
社長に確認してからでないと、お返事します。
社長に確認してからでないと、お返事できません。
Vế sau phải mang nghĩa phủ định/không thể; muốn nói khẳng định thì dùng ~てから、お返事します.
確認するからでないと、お返事できません。
確認してからでないと、お返事できません。
からでないと nối với thể て của động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!