Vば + いいのに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả mong muốn một việc chưa xảy ra (hoặc trái với thực tế) sẽ xảy ra, kèm chút tiếc nuối hay sốt ruột: "giá mà ~ thì tốt". Khi nói về hành động của người khác, nó mang ý khuyên kiểu trách nhẹ: "cứ ~ đi có phải hơn không". Cách nối: động từ thể ば (書く→書けば, 寝る→寝れば, する→すれば, 来る→来れば) + いいのに; cũng gặp Vたら + いいのに. Dùng trong văn nói. Tiếc nuối về việc đã qua của chính mình thì dùng ~ばよかった.
そんなに疲れているなら、早く寝ればいいのに。
そんなにつかれているなら、はやくねればいいのに。
Mệt đến thế thì đi ngủ sớm đi có phải hơn không.
そんなに疲れているなら、早く寝ればいいのに。
そんなにつかれているなら、はやくねればいいのに。
Mệt đến thế thì đi ngủ sớm đi có phải hơn không.
わからないなら、先生に聞けばいいのに。
わからないなら、せんせいにきけばいいのに。
Không hiểu thì cứ hỏi thầy là được mà.
明日の遠足までに雨がやめばいいのに。
あしたのえんそくまでにあめがやめばいいのに。
Giá mà mưa tạnh trước buổi dã ngoại ngày mai thì tốt.
早く寝るばいいのに。
早く寝ればいいのに。
Thể ば của động từ nhóm 2 là bỏ る thêm れば, không gắn ば vào thể từ điển.
昨日のパーティー、私も行けばいいのに。
昨日のパーティー、私も行けばよかった。
Tiếc nuối về việc đã qua của bản thân dùng ~ばよかった; ~ばいいのに thường hướng tới hiện tại/tương lai hoặc người khác.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!