N + さえ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
さえ nêu ra một ví dụ cực đoan để ngụ ý những thứ khác càng không cần nói: "ngay cả N cũng ~, thậm chí N". Thường đi với vế phủ định hoặc đánh giá tiêu cực (水さえ飲めない). Cách nối: N + さえ (thay cho が/を); khi N là chủ thể hay đi kèm trợ từ khác thì giữ trợ từ: Nでさえ, Nにさえ, Nとさえ; với động từ: Vます + さえ + する, Vて + さえ. Văn phong hơi trang trọng hơn でも; trong văn nói hằng ngày cũng hay dùng まで/も. Khác với さえ~ば ("chỉ cần").
忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえない。
いそがしくて、ひるごはんをたべるじかんさえない。
Bận đến mức không có cả thời gian ăn trưa.
忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえない。
いそがしくて、ひるごはんをたべるじかんさえない。
Bận đến mức không có cả thời gian ăn trưa.
この漢字は日本人でさえ読めない。
このかんじはにほんじんでさえよめない。
Chữ Hán này ngay cả người Nhật cũng không đọc được.
熱が高くて、水さえ飲めなかった。
ねつがたかくて、みずさえのめなかった。
Sốt cao quá, đến nước tôi cũng không uống nổi.
この漢字は日本人もさえ読めない。
この漢字は日本人でさえ読めない。
Không chồng も với さえ; khi chủ thể là người thì dùng でさえ.
忙しくて、時間がさえない。
忙しくて、時間さえない。
さえ thay thế trợ từ が/を, nên bỏ が trước さえ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!