N + によっては
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Từ nhiều khả năng khác nhau, nêu ra một trường hợp cụ thể: "tùy N, có trường hợp thì ~". Cách nối: N + によっては; N thường là 場合, 人, 国, 天気, 状況... Vế sau thường kết thúc bằng ~こともある, ~かもしれない, ~場合もある. Khác với によって (nói chung là khác nhau tùy N), によっては chỉ nhấn vào MỘT số trường hợp đặc biệt, thường là kết quả bất lợi hoặc ngoại lệ.
場合によっては、会議が中止になることもあります。
ばあいによっては、かいぎがちゅうしになることもあります。
Tùy trường hợp, cuộc họp cũng có khi bị hủy.
場合によっては、会議が中止になることもあります。
ばあいによっては、かいぎがちゅうしになることもあります。
Tùy trường hợp, cuộc họp cũng có khi bị hủy.
人によっては、この薬が体に合わないこともある。
ひとによっては、このくすりがからだにあわないこともある。
Có người thì thuốc này không hợp với cơ thể.
天気によっては、試合が延期されるかもしれない。
てんきによっては、しあいがえんきされるかもしれない。
Tùy thời tiết, trận đấu có thể bị hoãn.
人によっては、考え方が違う。
人によって、考え方が違う。
Nói chung "mỗi người khác nhau" thì dùng によって; によっては nêu một số trường hợp cụ thể, thường kết bằng こともある.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!