N + に対して/に対する
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に対して/に対する
Giải thích
Có hai nghĩa chính. (1) Chỉ đối tượng mà hành động, thái độ, cảm xúc hướng tới: "đối với N" (先生に対して失礼だ, 質問に対して答える). (2) Đối chiếu hai sự việc trái ngược: "trái lại với ~, ~ thì"; khi đó nối Plain + の + に対して, Aな/N + な (である) + の + に対して. Bổ nghĩa danh từ dùng に対する + N hoặc に対しての + N. Văn phong hơi trang trọng. Khác với にとって (đứng trên lập trường của N để đánh giá).
先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。
せんせいにたいして、そんないいかたはしつれいだよ。
Ăn nói như thế với thầy giáo là vô lễ đấy.
先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。
せんせいにたいして、そんないいかたはしつれいだよ。
Ăn nói như thế với thầy giáo là vô lễ đấy.
兄が活発なのに対して、弟はとてもおとなしい。
あにがかっぱつなのにたいして、おとうとはとてもおとなしい。
Trái với người anh năng động, cậu em rất trầm tính.
お客様に対する言葉づかいに気をつけてください。
おきゃくさまにたいすることばづかいにきをつけてください。
Hãy chú ý cách dùng từ đối với khách hàng.
先生にとって、そんな言い方は失礼だよ。
先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。
Thái độ, hành động hướng tới ai thì dùng に対して; にとって là đánh giá từ lập trường của người đó.
兄が活発に対して、弟はおとなしい。
兄が活発なのに対して、弟はおとなしい。
Khi đối chiếu hai mệnh đề, phải danh từ hóa bằng の (Aな + なの + に対して).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!