Plain/Aな/Nである + 反面/半面
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + 反面/半面
Giải thích
~反面 (cũng viết 半面) nghĩa "mặt khác, nhưng ngược lại": nêu hai tính chất trái ngược nhau của CÙNG một sự vật, con người (thường một mặt tốt, một mặt xấu). Cách nối: thể thường của động từ, tính từ い (役に立つ反面, 給料がいい反面); tính từ な + な hoặc である (便利な反面); danh từ + である (子どもである反面). Văn viết, trung tính. Khác với ~一方(で): 一方 có thể so sánh hai chủ thể khác nhau, còn 反面 chỉ nói về một chủ thể.
この仕事は給料がいい反面、休みが少ない。
このしごとはきゅうりょうがいいはんめん、やすみがすくない。
Công việc này lương cao nhưng mặt khác lại ít ngày nghỉ.
この仕事は給料がいい反面、休みが少ない。
このしごとはきゅうりょうがいいはんめん、やすみがすくない。
Công việc này lương cao nhưng mặt khác lại ít ngày nghỉ.
都会の生活は便利な反面、ストレスも多い。
とかいのせいかつはべんりなはんめん、ストレスもおおい。
Cuộc sống ở thành phố tiện lợi nhưng mặt khác cũng nhiều căng thẳng.
インターネットは役に立つ半面、危険な面もある。
インターネットはやくにたつはんめん、きけんなめんもある。
Internet có ích nhưng mặt khác cũng có mặt nguy hiểm.
兄は背が高い反面、弟は背が低い。
兄は背が高い一方で、弟は背が低い。
反面 chỉ nói hai mặt của cùng một chủ thể; so sánh hai người khác nhau thì dùng 一方(で).
車は便利だ反面、維持費がかかる。
車は便利な反面、維持費がかかる。
Tính từ な nối với 反面 bằng な hoặc である, không dùng だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!