Plain + と思いきや
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~と思いきや diễn tả người nói đã đoán trước một điều, nhưng kết quả thực tế lại ngược hẳn, gây bất ngờ ("cứ tưởng… ai ngờ"). Cách nối: V/Aい thể thường + と思いきや; N và Aな có thể gắn thẳng hoặc thêm だ (簡単だと思いきや); rất hay đi với か: ~かと思いきや. Vế sau là sự việc đã xảy ra thật (thường thì quá khứ), không phải ý chí, mệnh lệnh hay dự định. Văn phong hơi cổ, dùng nhiều trong văn viết, bình luận, tiêu đề tin; trong hội thoại thường nói ~と思ったら.
雨がやんだと思いきや、また降り出した。
あめがやんだとおもいきや、またふりだした。
Cứ tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại đổ mưa tiếp.
雨がやんだと思いきや、また降り出した。
あめがやんだとおもいきや、またふりだした。
Cứ tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại đổ mưa tiếp.
簡単な試験だと思いきや、最後の問題でつまずいてしまった。
かんたんなしけんだとおもいきや、さいごのもんだいでつまずいてしまった。
Cứ ngỡ là bài thi dễ, ai ngờ lại vấp ở câu cuối cùng.
彼は断るかと思いきや、あっさり引き受けてくれた。
かれはことわるかとおもいきや、あっさりひきうけてくれた。
Tưởng anh ấy sẽ từ chối, ai ngờ lại nhận lời ngay.
明日は晴れると思いきや、傘を持っていこう。
晴れると思いきや、午後から雨が降ってきた。
Vế sau phải là kết quả thực tế ngoài dự đoán, không dùng câu ý chí hay rủ rê.
合格すると思いきや、やはり合格した。
落ちるかと思いきや、見事に合格した。
~と思いきや chỉ dùng khi kết quả trái với dự đoán; kết quả đúng như dự đoán thì không dùng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!