N + という + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Lặp lại cùng một danh từ quanh という để nhấn mạnh "tất cả mọi…, không chừa cái nào". Cách nối: N + という + N (cùng một danh từ), sau đó là trợ từ tuỳ vai trò trong câu: は, が, を, に (窓という窓が割れた, 店という店に行列ができた). Thường dùng với danh từ đếm được, đơn giản (窓・店・家・席・ポケット) và miêu tả cảnh tượng gây ấn tượng mạnh. Văn viết, tường thuật.
台風が去った後、町中の窓という窓が割れていた。
たいふうがさったあと、まちじゅうのまどというまどがわれていた。
Sau khi bão đi qua, tất cả cửa kính trong thị trấn đều vỡ nát.
台風が去った後、町中の窓という窓が割れていた。
たいふうがさったあと、まちじゅうのまどというまどがわれていた。
Sau khi bão đi qua, tất cả cửa kính trong thị trấn đều vỡ nát.
新作ゲームの発売日には、店という店に長い行列ができた。
しんさくゲームのはつばいびには、みせというみせにながいぎょうれつができた。
Vào ngày phát hành trò chơi mới, cửa hàng nào cũng có hàng dài người xếp hàng.
会場の席という席は、開演前から熱心なファンで埋め尽くされた。
かいじょうのせきというせきは、かいえんまえからねっしんなファンでうめつくされた。
Mọi chỗ ngồi trong hội trường đều đã kín người hâm mộ từ trước giờ diễn.
台風で、窓という窓が一枚割れた。
台風で、窓という窓が割れた。
Mẫu này nghĩa là "tất cả", nên không đi với số lượng ít như 一枚.
台風で、窓というガラスが割れた。
台風で、窓という窓が割れた。
Hai danh từ hai bên という phải là cùng một từ được lặp lại.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!