N/Plain + といったらない/といったらありはしない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
といったらない/といったらなかった/といったらありはしない/ったらない
Giải thích
Diễn tả mức độ cực kỳ cao đến mức không lời nào tả xiết ("… hết chỗ nói", "không gì bằng"). Dù có ない nhưng nghĩa là khẳng định mạnh. Cách nối: N + といったらない; thường danh từ hoá tính từ: Aい → Aさ (悔しさ, 美しさ), Aな → Aさ hoặc gốc (静かさ); cũng gặp Aい + といったらない. Văn nói thân mật: ったらない (失礼ったらない), nhấn mạnh và có sắc thái chê: といったらありはしない / ありゃしない. Dùng được cho cả tích cực lẫn tiêu cực, nhưng dạng ありはしない thiên về tiêu cực.
決勝で負けたときの悔しさといったらなかった。
けっしょうでまけたときのくやしさといったらなかった。
Nỗi ấm ức khi thua trận chung kết thì không lời nào tả xiết.
決勝で負けたときの悔しさといったらなかった。
けっしょうでまけたときのくやしさといったらなかった。
Nỗi ấm ức khi thua trận chung kết thì không lời nào tả xiết.
彼の部屋の汚さといったらありはしない。
かれのへやのきたなさといったらありはしない。
Căn phòng của anh ta bẩn hết chỗ nói.
あの店員の態度、失礼ったらない。
あのてんいんのたいど、しつれいったらない。
Thái độ của nhân viên cửa hàng đó, thất lễ hết chỗ nói.
この料理はおいしくなかったといったらない。
この料理のおいしさといったらない。
といったらない là khẳng định mạnh "… không gì bằng", không mang nghĩa phủ định; đặt danh từ (thường là Aさ) trước mẫu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!