学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Bị động / sai khiến/N + をして + Vさせる/VしめるN + を余儀なくさせる
Vしめる
N1 · Cao cấpBị động / sai khiến3 ví dụĐọc 2 phút

N + をして + Vさせる/Vしめる

Khiến (ai) phải: ~をして~させる

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+をして+Vさせる/VしめるCấu trúc

N + をして

Giải thích

Cách nói văn viết của câu sai khiến: "khiến cho (ai đó) phải…", nhấn mạnh rằng một nguyên nhân đặc biệt đã tác động mạnh đến người vốn khó bị lay động. Cách nối: [Nguyên nhân] が + N (người) + をして + Vさせる; dạng cổ hơn dùng Vしめる (言わしめる, 泣かしめる). Người bị sai khiến đánh dấu bằng をして thay cho に/を của câu sai khiến thông thường. Văn phong rất cứng, dùng trong bình luận, văn chương; không dùng cho việc sai bảo hằng ngày.

彼の熱意が、頑固な父をして首を縦に振らせた。

かれのねついが、がんこなちちをしてくびをたてにふらせた。

Lòng nhiệt thành của anh ấy đã khiến người cha cứng đầu phải gật đầu đồng ý.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼の熱意が、頑固な父をして首を縦に振らせた。

    かれのねついが、がんこなちちをしてくびをたてにふらせた。

    Lòng nhiệt thành của anh ấy đã khiến người cha cứng đầu phải gật đầu đồng ý.

  2. 2

    その演奏は、厳しい批評家をして「完璧だ」と言わしめた。

    そのえんそうは、きびしいひひょうかをして「かんぺきだ」といわしめた。

    Màn trình diễn ấy đã khiến cả nhà phê bình khó tính phải thốt lên "hoàn hảo".

  3. 3

    何が彼をしてそのような行動に走らせたのだろうか。

    なにがかれをしてそのようなこうどうにはしらせたのだろうか。

    Điều gì đã khiến anh ta lao vào hành động như vậy?

3

Lỗi thường gặp

  • その作品は批評家にして傑作と言わしめた。

    その作品は批評家をして傑作と言わしめた。

    Mẫu cố định là N + をして; にして là mẫu khác ("ngay cả…", "phải là… mới").

  • 母は弟をして皿を洗わせた。

    母は弟に皿を洗わせた。

    Sai bảo thường ngày dùng câu sai khiến bình thường với に; をして chỉ dùng trong văn viết khi một nguyên nhân đặc biệt khiến người ta phải hành động.

TrướcN + を余儀なくさせる

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!