N + に負うところが大きい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に負うところが大きい
Giải thích
Diễn tả một kết quả (thường là tốt) có được chủ yếu nhờ một yếu tố, con người: "phần lớn là nhờ…", "mang ơn… rất nhiều". Cách nối: N + に負うところが大きい (努力に負うところが大きい, 先人の業績に負うところが大きい). 負う ở đây nghĩa là "nhờ, mang ơn", nên thường dùng với kết quả tích cực và mang sắc thái biết ơn. Văn viết, trang trọng: báo cáo, phát biểu, luận văn. Gần nghĩa với ~によるところが大きい, nhưng ~によるところが大きい trung tính, dùng được cả cho nguyên nhân xấu.
今回のプロジェクトの成功は、スタッフ全員の努力に負うところが大きい。
こんかいのプロジェクトのせいこうは、スタッフぜんいんのどりょくにおうところがおおきい。
Thành công của dự án lần này phần lớn là nhờ nỗ lực của toàn thể nhân viên.
今回のプロジェクトの成功は、スタッフ全員の努力に負うところが大きい。
こんかいのプロジェクトのせいこうは、スタッフぜんいんのどりょくにおうところがおおきい。
Thành công của dự án lần này phần lớn là nhờ nỗ lực của toàn thể nhân viên.
戦後の急速な経済成長は、高い教育水準に負うところが大きい。
せんごのきゅうそくなけいざいせいちょうは、たかいきょういくすいじゅんにおうところがおおきい。
Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng thời hậu chiến phần lớn là nhờ trình độ giáo dục cao.
この分野の研究の進展は、先人たちの業績に負うところが大きいと言えよう。
このぶんやのけんきゅうのしんてんは、せんじんたちのぎょうせきにおうところがおおきいといえよう。
Có thể nói sự tiến triển của nghiên cứu trong lĩnh vực này phần lớn là nhờ thành tựu của các bậc đi trước.
今回の成功は、皆の努力を負うところが大きい。
今回の成功は、皆の努力に負うところが大きい。
Trợ từ đi với 負う trong mẫu này là に, không phải を.
今回の事故は、運転手の不注意に負うところが大きい。
今回の事故は、運転手の不注意によるところが大きい。
負う hàm ý mang ơn, hợp với kết quả tốt; nguyên nhân xấu thì dùng によるところが大きい.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!