B2 · Bài 46 · Lên Kế Hoạch Buổi Tối Cho Khách Hàng Ở Lễ Hội Nghệ Thuật - Nói Về Dự Đoán Chung Với It Is Expected That
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- host/hoʊst/v
đăng cai, đứng ra tổ chức (sự kiện)
“Our office will host the regional sales conference next spring.”
Văn phòng chúng tôi sẽ đăng cai hội nghị bán hàng khu vực vào mùa xuân tới.
- legend/ˈlɛdʒənd/n
chú giải (bảng giải thích ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ)
“The legend shows which colour stands for each region.”
Phần chú giải cho biết mỗi màu tương ứng với khu vực nào.
- lyric/ˈlɪrɪk/n
lời bài hát; một câu trong lời bài hát
“My favourite lyric in that song is the very last line.”
Câu hát tôi thích nhất trong bài đó là câu cuối cùng.
- novelist/ˈnɑvəlɪst/n
tiểu thuyết gia, nhà văn viết tiểu thuyết
“The novelist spent ten years working as an engineer before her first book.”
Nữ tiểu thuyết gia đã làm kỹ sư mười năm trước khi ra cuốn sách đầu tiên.
- opera/ˈɑːpərə/n
opera, ca kịch (vở diễn mà lời thoại được hát cùng dàn nhạc)
“We took two clients to the opera, and they talked about it for weeks.”
Chúng tôi đưa hai khách hàng đi xem opera, và họ nhắc mãi về buổi đó suốt mấy tuần.
- orchestra/ˈɔːrkɪstrə/n
dàn nhạc (giao hưởng)
“The city orchestra plays free concerts in the park every August.”
Dàn nhạc của thành phố biểu diễn miễn phí trong công viên vào mỗi tháng Tám.
- parade/pəˈreɪd/n
cuộc diễu hành
“The parade will close the main road for about three hours.”
Cuộc diễu hành sẽ khiến con đường chính bị chặn khoảng ba tiếng.
- picture/ˈpɪktʃɚ/v
hình dung, tưởng tượng ra
“I can't picture our CEO dancing at the office party.”
Tôi không thể hình dung cảnh giám đốc của chúng ta nhảy ở tiệc công ty.
- publication/ˌpʌblɪˈkeɪʃən/n
sự xuất bản, việc phát hành (sách, báo, báo cáo)
“The publication of our annual report has been moved to May.”
Việc phát hành báo cáo thường niên của chúng tôi đã được dời sang tháng Năm.
hiểu lầm nhau vì mỗi người đang nói về một chuyện khác mà không nhận ra
“We were at cross purposes: I meant the March deadline, and she meant April.”
Chúng tôi đã hiểu lầm nhau: tôi nói hạn chót tháng Ba, còn cô ấy lại nói tháng Tư.
cho rằng điều gì là do ai/cái gì mà có (quy nguyên nhân, công lao cho ai/cái gì)
“The manager attributed the drop in sales to the bad weather.”
Người quản lý cho rằng doanh số giảm là do thời tiết xấu.
quen biết ai; đã biết, có hiểu biết về cái gì
“Are you acquainted with the new travel policy yet?”
Bạn đã nắm được chính sách công tác mới chưa?