B2 · Bài 40 · Cân Nhắc Học Bổng Của Công Ty - Nói Về Tình Huống Giả Định Với Câu Điều Kiện Loại 2
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- scholarship/ˈskɑlərʃɪp/n
học bổng
“The company offers two scholarships a year for part-time study.”
Mỗi năm công ty cấp hai suất học bổng cho chương trình học bán thời gian.
- seminar/ˈsɛmɪnɑːr/n
buổi seminar, buổi thảo luận chuyên đề (trên lớp)
“The seminar on data privacy starts at six.”
Buổi thảo luận chuyên đề về quyền riêng tư dữ liệu bắt đầu lúc sáu giờ.
- session/ˈsɛʃən/n
buổi (học, họp), phiên
“Each training session lasts about ninety minutes.”
Mỗi buổi đào tạo kéo dài khoảng chín mươi phút.
- testing/ˈtɛstɪŋ/n
việc kiểm thử, kiểm tra
“Software testing usually takes longer than people expect.”
Việc kiểm thử phần mềm thường mất nhiều thời gian hơn người ta nghĩ.
- textbook/ˈtɛkstˌbʊk/n
giáo trình, sách giáo khoa
“The scholarship even covers the cost of your textbooks.”
Học bổng còn chi trả cả tiền giáo trình của bạn.
- thesis/ˈθiːsɪs/n
luận văn, luận án
“She wrote her thesis on how remote teams communicate.”
Cô ấy viết luận văn về cách các nhóm làm việc từ xa giao tiếp với nhau.
- workshop/ˈwɜːrkʃɑːp/n
buổi hội thảo thực hành, lớp thực hành
“We ran a two-day workshop on giving useful feedback.”
Chúng tôi đã tổ chức một lớp thực hành hai ngày về cách góp ý hiệu quả.
- take responsibility for sth/sb / take responsibility for sth/doing sth/teɪk rɪˌspɑnsəˈbɪləti fɔr/phrase
chịu trách nhiệm về việc gì; đảm nhận, lo cho việc gì hoặc ai
“Our team lead took responsibility for the delay and fixed the schedule.”
Trưởng nhóm của chúng tôi đã nhận trách nhiệm về sự chậm trễ và sắp xếp lại lịch.
xem xét, cân nhắc đến điều gì
“Please take my workload into consideration when you plan the schedule.”
Khi lên lịch, xin hãy cân nhắc đến khối lượng công việc của tôi.
suy nghĩ kỹ về việc gì trước khi quyết định
“Take the weekend to think the offer over.”
Hãy dành cuối tuần để suy nghĩ kỹ về lời đề nghị.