B2 · Bài 25 · Mở Cửa Hàng Tạm Với Ngân Sách Eo Hẹp - Đặt Điều Kiện Với As Long As
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- packet/ˈpækɪt/n
gói (nhỏ)
“Each packet holds enough tea for twenty cups.”
Mỗi gói chứa đủ trà để pha hai mươi tách.
- purchase/ˈpɜːrtʃəs/n, v
mua; món hàng đã mua, sự mua
“Please keep the receipt for every purchase over fifty euros.”
Vui lòng giữ hoá đơn cho mọi món hàng mua trên năm mươi euro.
- retail/ˈriːteɪl/n
bán lẻ, ngành bán lẻ
“December is the busiest month in retail.”
Tháng Mười Hai là tháng bận rộn nhất trong ngành bán lẻ.
- saving/ˈseɪvɪŋ/n
khoản tiết kiệm được (so với giá thường); tiền tiết kiệm (savings)
“Buying in bulk gives us a saving of fifteen percent.”
Mua số lượng lớn giúp chúng tôi tiết kiệm được mười lăm phần trăm.
- stock/stɑk/n
hàng tồn kho, hàng có sẵn để bán
“We're running low on stock, so let's reorder today.”
Hàng trong kho sắp hết rồi, hôm nay mình đặt thêm đi.
- wealth/wɛlθ/n
sự giàu có, của cải
“For her, wealth means having time, not money.”
Với cô ấy, giàu có nghĩa là có thời gian chứ không phải có tiền.
- wealthy/ˈwɛlθi/adj
giàu có
“The shop is in a wealthy part of town.”
Cửa hàng nằm ở một khu giàu có của thành phố.
chi ra, bỏ ra (một khoản tiền lớn)
“We can't lay out that much money on new signs.”
Chúng ta không thể bỏ ra ngần ấy tiền cho biển hiệu mới.
bị thiệt, bỏ lỡ (cơ hội, lợi ích đáng lẽ có)
“If we wait too long, we'll lose out on the best locations.”
Nếu chờ quá lâu, chúng ta sẽ lỡ mất những vị trí đẹp nhất.
với rất ít tiền, ngân sách eo hẹp
“They started the company on a shoestring in a friend's garage.”
Họ khởi nghiệp với rất ít tiền trong ga-ra nhà một người bạn.