B2 · Bài 23 · Chi Phí Giao Hàng Tăng Vọt - Bàn Chuyện Đầu Tư Với Invest Sth In + V-ing
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- debt/dɛt/n
nợ, khoản nợ
“The company paid off all its debt last year.”
Năm ngoái công ty đã trả hết toàn bộ nợ.
- delivery/dɪˈlɪvəri/n
việc giao hàng, dịch vụ giao hàng
“Free delivery is only available for orders over fifty euros.”
Chỉ đơn hàng trên năm mươi euro mới được giao hàng miễn phí.
- expense/ɪkˈspɛns/n
khoản chi, chi phí
“Rent is our biggest monthly expense.”
Tiền thuê là khoản chi lớn nhất hằng tháng của chúng tôi.
- fee/fiː/n
phí, lệ phí
“The bank charges a small fee for international transfers.”
Ngân hàng thu một khoản phí nhỏ cho các giao dịch chuyển tiền quốc tế.
- finance/ˈfaɪnæns/ | /fɪˈnæns/n, v
tài chính; cấp vốn, chi tiền cho (một dự án)
“We'll finance the new warehouse with a bank loan.”
Chúng tôi sẽ cấp vốn cho kho hàng mới bằng một khoản vay ngân hàng.
- fortune/ˈfɔːrtʃən/n
một khoản tiền rất lớn, cả gia tài
“They spent a fortune on the office party.”
Họ đã chi cả đống tiền cho bữa tiệc văn phòng.
- fund/fʌnd/n, v
quỹ; cấp tiền, tài trợ cho
“The training is paid for from a special staff fund.”
Khoá đào tạo được chi trả từ một quỹ riêng dành cho nhân viên.
đắt cắt cổ, tốn rất nhiều tiền
“Parking in the city center costs an arm and a leg.”
Đỗ xe ở trung tâm thành phố đắt cắt cổ.
khiến ai tốn khá nhiều tiền
“That new coffee machine must have cost them a pretty penny.”
Cái máy pha cà phê mới đó chắc đã khiến họ tốn kha khá tiền.
cắt giảm, giảm bớt (chi tiêu, thời gian, sức lực…)
“We're cutting back on business travel this year.”
Năm nay chúng tôi cắt giảm các chuyến công tác.