B1 · Bài 56 · Bàn Phím Hỏng Ở Văn Phòng - Nói Về Điều Đang Cân Nhắc Với Consider + V-ing

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • IT/ˌaɪˈti/n

    công nghệ thông tin; bộ phận IT

    “Call IT if your laptop won't start in the morning.”

    Hãy gọi bộ phận IT nếu buổi sáng máy tính xách tay của bạn không khởi động được.

  • keyboard/ˈkiːbɔrd/n

    bàn phím

    “My keyboard is so old that some of the keys stick.”

    Bàn phím của tôi cũ đến mức vài phím bị kẹt.

  • label/ˈleɪbəl/n, v

    nhãn; dán nhãn

    “The label on the back of the printer shows the model number.”

    Nhãn ở mặt sau máy in ghi số model.

  • lie/laɪ/v, n

    nói dối; lời nói dối

    “I won't lie, I forgot to back up the files.”

    Nói thật nhé, tôi quên sao lưu các tệp rồi.

  • mention/ˈmɛnʃn/n

    đề cập, nhắc đến; sự nhắc đến

    “Did she mention the new software in the meeting?”

    Cô ấy có nhắc đến phần mềm mới trong cuộc họp không?

  • persuade/pərˈsweɪd/v

    thuyết phục

    “We finally persuaded our manager to buy new laptops.”

    Cuối cùng chúng tôi cũng thuyết phục được quản lý mua máy tính xách tay mới.

  • point/pɔɪnt/v

    chỉ (tay) vào

    “He pointed to the key that wasn't working.”

    Anh ấy chỉ vào cái phím không hoạt động.

  • press/prɛs/n, v

    nhấn, ấn; báo chí

    “Press the green button to turn on the printer.”

    Nhấn nút màu xanh lá để bật máy in.

  • printing/ˈprɪntɪŋ/n

    việc in, sự in ấn

    “Printing in colour costs the company a lot of money.”

    In màu tốn của công ty khá nhiều tiền.

  • program/ˈproʊɡræm/v

    lập trình

    “She learned to program at university and now builds apps.”

    Cô ấy học lập trình ở đại học và giờ làm ứng dụng.

  • run in the family/rʌn ɪn ðə ˈfæməli/phrase

    là đặc điểm chung của các thành viên trong gia đình (di truyền, có truyền thống)

    “Being good with computers runs in the family.”

    Giỏi máy tính là truyền thống của cả nhà.

  • run out of time/rʌn aʊt əv taɪm/phrase

    hết thời gian

    “We ran out of time before the last slide.”

    Chúng tôi hết thời gian trước khi tới trang trình chiếu cuối.

  • để dành tiền dần cho một mục đích cụ thể

    “I'm saving up for a good chair for my home office.”

    Tôi đang để dành tiền mua một chiếc ghế tốt cho góc làm việc ở nhà.