B1 · Bài 39 · Chọn Chỗ Nghỉ Cho Chuyến Đi Cuối Tuần Của Nhóm - So Sánh Hai Lựa Chọn Với Comparative + Than

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • aged/ˈeɪdʒd/adj

    được ủ lâu (phô mai, rượu…)

    “The inn serves aged cheese from a local farm.”

    Quán trọ phục vụ phô mai ủ lâu từ một trang trại địa phương.

  • atmosphere/ˈætməˌsfɪr/n

    bầu không khí (cảm giác của một nơi)

    “The little café has a relaxed atmosphere.”

    Quán cà phê nhỏ có bầu không khí thư thái.

  • attract/əˈtrækt/v

    thu hút

    “The lake attracts thousands of visitors every summer.”

    Hồ nước thu hút hàng nghìn du khách mỗi mùa hè.

  • balance/ˈbæləns/n, v

    sự cân bằng (giữa hai yếu tố); cân bằng

    “The inn offers a good balance between price and comfort.”

    Quán trọ có sự cân bằng tốt giữa giá cả và sự thoải mái.

  • base/beɪs/n, v

    nơi đặt chân, chỗ dừng chân (để từ đó đi các nơi xung quanh); chân, đế

    “We used the small town as a base for our walks.”

    Chúng tôi lấy thị trấn nhỏ làm nơi dừng chân để đi bộ quanh vùng.

  • basic/ˈbeɪsɪk/adj

    đơn giản, cơ bản (chỉ có những thứ cần thiết)

    “The rooms are basic, but they're clean and quiet.”

    Phòng ốc đơn giản, nhưng sạch sẽ và yên tĩnh.

  • beauty/ˈbjuːti/n

    vẻ đẹp

    “The beauty of the coast is hard to describe.”

    Vẻ đẹp của bờ biển thật khó tả.

  • better/ˈbɛtər/n

    điều tốt hơn (trong cụm "for the better": theo hướng tốt hơn)

    “The new owners changed the place for the better.”

    Chủ mới đã thay đổi nơi này theo hướng tốt hơn.

  • category/ˈkætɪɡɔːri/n

    hạng mục, loại

    “The inn won first prize in the small hotel category.”

    Quán trọ đoạt giải nhất ở hạng mục khách sạn nhỏ.

  • chain/tʃeɪn/n

    xích (xe đạp, dây xích)

    “My bike chain broke halfway up the hill.”

    Xích xe đạp của tôi bị đứt khi đang leo nửa con dốc.

  • be familiar with sth/bi fəˈmɪljər wɪð/phrase

    quen thuộc với, biết rõ cái gì

    “Are you familiar with this part of the country?”

    Bạn có rành vùng này không?

  • when it comes to + N/V-ing/wɛn ɪt kʌmz tu/phrase

    khi nói đến, xét về

    “When it comes to food, the inn is much better.”

    Xét về đồ ăn thì quán trọ ngon hơn nhiều.

  • bear in mind that…/bɛr ɪn maɪnd ðæt/phrase

    nhớ rằng, lưu ý rằng…

    “Bear in mind that the last bus leaves at six.”

    Lưu ý rằng chuyến xe buýt cuối cùng rời bến lúc sáu giờ.