B1 · Bài 11 · Đếm Tiền Gây Quỹ Ở Văn Phòng - Nói Ai Làm Gì Đầu Tiên Với The First/Last + To V

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • addition/əˈdɪʃən/n

    sự thêm vào; (in addition to) ngoài… ra còn

    “In addition to the cash, we received some donations online.”

    Ngoài tiền mặt, chúng tôi còn nhận được một ít tiền quyên góp trực tuyến.

  • approximately/əˈprɑksəmitli/adv

    khoảng, xấp xỉ

    “The coffee morning raised approximately two thousand dollars.”

    Buổi bán cà phê gây quỹ thu được khoảng hai nghìn đô la.

  • drop/drɑp/n

    sự giảm, sự sụt giảm

    “We noticed a sharp drop in sales after lunch.”

    Chúng tôi nhận thấy doanh số giảm mạnh sau giờ trưa.

  • extra/ˈɛkstrə/n, adv

    thêm, phụ thêm

    “Large cups cost fifty cents extra.”

    Cốc lớn phải trả thêm năm mươi xu.

  • limit/ˈlɪmɪt/n, v

    giới hạn, mức tối đa; giới hạn

    “There's a spending limit of fifty dollars per person.”

    Mỗi người chỉ được chi tối đa năm mươi đô la.

  • percentage/pərˈsɛntɪdʒ/n

    tỷ lệ phần trăm

    “A high percentage of the team joined the fundraiser.”

    Một tỷ lệ lớn thành viên trong nhóm đã tham gia buổi gây quỹ.

  • plenty/ˈplɛnti/pron

    nhiều, dư dả (plenty of + N)

    “Don't worry, we have plenty of paper cups.”

    Đừng lo, chúng ta có rất nhiều cốc giấy.

  • plus/plʌs/prep

    cộng; cộng thêm

    “The total is nine hundred dollars, plus the card payments.”

    Tổng là chín trăm đô la, cộng thêm khoản thanh toán bằng thẻ.

  • set/sɛt/n

    bộ (đồ vật cùng loại)

    “A colleague from Legal donated a set of coffee mugs to the sale.”

    Một đồng nghiệp bên Pháp chế tặng một bộ cốc cà phê cho buổi bán hàng.

  • total/ˈtoʊtəl/adj, n

    tổng cộng; tổng số

    “What's the total for the whole week?”

    Tổng số của cả tuần là bao nhiêu?

  • act up/ækt ʌp/phrase

    (máy móc) trục trặc, chạy không ổn; (người) quậy phá, cư xử tồi

    “The printer always acts up before big meetings.”

    Máy in lúc nào cũng trục trặc trước các cuộc họp lớn.

  • thích nghi với, điều chỉnh bản thân cho phù hợp với (điều gì mới)

    “It took me a month to adapt to the new payment system.”

    Tôi mất một tháng để thích nghi với hệ thống thanh toán mới.

  • add up/æd ˈʌp/phrase

    hợp lý, khớp (thường dùng: sth doesn't add up = có gì đó không khớp)

    “These figures don't add up. Can you check them again?”

    Mấy con số này không khớp. Bạn kiểm tra lại được không?