A2 · Bài 24 · Ngày Đầu Ở Công Ty Mới - Nói Việc Không Bắt Buộc Với Don't Have To

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • department/dɪˈpɑːrtmənt/n

    phòng ban

    “The HR department is on the third floor.”

    Phòng nhân sự ở tầng ba.

  • designer/dɪˈzaɪnər/n

    nhà thiết kế

    “Our designer made a new logo for the client.”

    Nhà thiết kế của chúng tôi đã làm một logo mới cho khách hàng.

  • detective/dɪˈtɛktɪv/n

    thám tử

    “You don't have to be a detective to find the canteen.”

    Bạn không cần phải là thám tử mới tìm được căng tin.

  • director/dɪˈrɛktər/n

    giám đốc

    “The director wants to meet the new team on Monday.”

    Giám đốc muốn gặp nhóm mới vào thứ Hai.

  • earn/ɜrn/v

    kiếm (tiền)

    “Engineers here earn more than in my old company.”

    Kỹ sư ở đây kiếm được nhiều tiền hơn ở công ty cũ của tôi.

  • employ/ɪmˈplɔɪ/v

    thuê, tuyển dụng

    “Our company employs two hundred people in London.”

    Công ty chúng tôi tuyển dụng hai trăm người ở London.

  • employee/ɪmˈplɔɪiː/n

    nhân viên

    “Every new employee gets a laptop on the first day.”

    Mỗi nhân viên mới đều được nhận một chiếc laptop vào ngày đầu tiên.

  • employer/ɪmˈplɔɪər/n

    người sử dụng lao động, công ty tuyển dụng

    “My employer pays for my English classes.”

    Công ty tôi trả tiền cho các lớp tiếng Anh của tôi.

  • engineer/ˌɛndʒɪˈnɪr/n

    kỹ sư

    “The engineers sit on the second floor.”

    Các kỹ sư ngồi ở tầng hai.

  • experience/ɪkˈspɪriəns/n

    kinh nghiệm

    “She has five years of experience in marketing.”

    Cô ấy có năm năm kinh nghiệm làm marketing.

  • expert/ˈɛkspɜːrt/n, adj

    chuyên gia

    “We need an expert in online sales.”

    Chúng tôi cần một chuyên gia về bán hàng trực tuyến.

  • print sth out/prɪnt ˈsʌmθɪŋ aʊt/phrase

    in (tài liệu) ra giấy

    “Can you print out the report before the meeting?”

    Bạn in bản báo cáo ra trước cuộc họp được không?