A1 · Bài 50 · Lo Lắng Trước Buổi Thuyết Trình - Nói Cảm Xúc Và Xin Lời Khuyên Với Should

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • afraid/əˈfreɪd/adj

    sợ, lo sợ

    “I'm afraid of speaking in big meetings.”

    Tôi sợ phát biểu trong những cuộc họp đông người.

  • angry/ˈæŋɡri/adj

    tức giận

    “Our client is angry about the late report.”

    Khách hàng của chúng tôi tức giận vì báo cáo bị trễ.

  • bored/bɔːrd/adj

    (cảm thấy) chán

    “I'm bored. I do the same work every day.”

    Tôi thấy chán. Ngày nào tôi cũng làm cùng một việc.

  • boring/ˈbɔːrɪŋ/adj

    nhàm chán, tẻ nhạt

    “This meeting is so boring.”

    Cuộc họp này chán quá.

  • busy/ˈbɪzi/adj

    bận rộn

    “The team is very busy this week.”

    Tuần này cả nhóm rất bận.

  • dear/dɪər/adj

    thân thiết, quý mến

    “Torvald is a dear friend from my first job.”

    Torvald là một người bạn thân thiết từ công việc đầu tiên của tôi.

  • enjoy/ɪnˈdʒɔɪ/v

    thích, thấy vui khi

    “People enjoy short, clear talks.”

    Mọi người thích những bài nói ngắn và rõ ràng.

  • excited/ɪkˈsaɪtɪd/adj

    (cảm thấy) hào hứng

    “I'm excited about my new project.”

    Tôi rất hào hứng với dự án mới.

  • exciting/ɪkˈsaɪtɪŋ/adj

    thú vị, hấp dẫn

    “You should make your talk exciting.”

    Bạn nên làm cho bài nói của mình hấp dẫn.

  • favourite/ˈfeɪvərɪt/adj, n

    yêu thích nhất

    “This is my favourite project this year.”

    Đây là dự án tôi thích nhất năm nay.

  • feeling/ˈfiːlɪŋ/n

    cảm giác, cảm xúc

    “Being afraid is a normal feeling.”

    Sợ hãi là một cảm xúc bình thường.

  • get angryɡɛt ˈæŋɡriphrase

    nổi giận

    “You shouldn't get angry with new staff.”

    Bạn không nên nổi giận với nhân viên mới.