A1 · Bài 36 · Thanh Toán Hóa Đơn Ở Quán - Nói Điều Phải Làm Với Must + V

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • bank/bæŋk/n

    ngân hàng

    “There's a bank next to our office.”

    Có một ngân hàng ở cạnh văn phòng chúng tôi.

  • bill/bɪl/n

    hóa đơn (tiền ăn, tiền hàng)

    “Can I have the bill, please?”

    Cho tôi xin hóa đơn được không?

  • buy/baɪ/v

    mua

    “I buy a sandwich near the office every day.”

    Ngày nào tôi cũng mua bánh mì kẹp gần văn phòng.

  • card/kɑrd/n

    thẻ (thẻ ngân hàng, thẻ nhân viên)

    “Can I pay by card here?”

    Ở đây tôi trả bằng thẻ được không?

  • cent/sɛnt/n

    xu (một phần trăm của đô la hoặc euro)

    “The coffee is two dollars and fifty cents.”

    Cà phê giá hai đô la năm mươi xu.

  • cost/kɔst/n, v

    có giá, tốn (tiền)

    “How much does lunch cost here?”

    Bữa trưa ở đây giá bao nhiêu?

  • customer/ˈkʌstəmər/n

    khách hàng

    “The cafe is full of customers at noon.”

    Buổi trưa quán cà phê đầy khách.

  • dollar/ˈdɑlər/n

    đô la

    “Lunch costs twelve dollars.”

    Bữa trưa giá mười hai đô la.

  • euro/ˈjʊroʊ/n

    đồng euro

    “A coffee in Paris costs three euros.”

    Một ly cà phê ở Paris giá ba euro.

  • expensive/ɪkˈspɛnsɪv/adj

    đắt

    “Restaurants in the city centre are expensive.”

    Nhà hàng ở trung tâm thành phố đắt.

  • give sb change/ɡɪv tʃeɪndʒ/phrase

    thối tiền (trả lại tiền thừa) cho ai

    “The cashier gave me change in coins.”

    Nhân viên thu ngân thối lại cho tôi bằng tiền xu.