HSK 7–9 · Bài 89 · Nhà Khoa Học Khí Hậu Nói Về Nước Biển Dâng - Nêu Điều Kiện Trang Trọng Với 若…则…
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 沿岸yán'ànn
ven bờ, dọc bờ (biển, sông)
“台风来临以前,沿岸的渔船都已经回港避风。”
Táifēng láilín yǐqián, yán'àn de yúchuán dōu yǐjīng huí gǎng bìfēng.
Trước khi bão đến, tàu cá ven bờ đều đã về cảng tránh gió.
- 温室wēnshìn
nhà kính (温室气体: khí nhà kính)
“减少温室气体排放,是应对气候变化的关键。”
Jiǎnshǎo wēnshì qìtǐ páifàng, shì yìngduì qìhòu biànhuà de guānjiàn.
Giảm phát thải khí nhà kính là mấu chốt để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- 融róngv
tan, tan chảy (thường dùng trong 融化)
“春天一到,山顶的积雪就开始慢慢融化。”
Chūntiān yí dào, shāndǐng de jīxuě jiù kāishǐ mànmàn rónghuà.
Mùa xuân vừa đến, tuyết đọng trên đỉnh núi bắt đầu tan dần.
- 蒸发zhēngfāv
bốc hơi
“天气越热,湖里的水蒸发得越快。”
Tiānqì yuè rè, hú lǐ de shuǐ zhēngfā de yuè kuài.
Trời càng nóng, nước trong hồ bốc hơi càng nhanh.
- 气象qìxiàngn
khí tượng, thời tiết (về mặt khoa học, quan trắc)
“气象台昨天发布了今年第一个高温预警。”
Qìxiàngtái zuótiān fābù le jīnnián dìyī gè gāowēn yùjǐng.
Hôm qua đài khí tượng đã phát cảnh báo nắng nóng đầu tiên trong năm nay.
- 海啸hǎixiàon
sóng thần
“地震发生后几分钟,当地就发布了海啸预警。”
Dìzhèn fāshēng hòu jǐ fēnzhōng, dāngdì jiù fābù le hǎixiào yùjǐng.
Vài phút sau khi động đất xảy ra, địa phương đã phát cảnh báo sóng thần.
- 预示yùshìv
báo trước, báo hiệu (điều sắp xảy ra)
“天边出现了大片乌云,预示着一场暴雨就要来了。”
Tiānbiān chūxiàn le dàpiàn wūyún, yùshì zhe yì chǎng bàoyǔ jiùyào lái le.
Phía chân trời xuất hiện một mảng mây đen lớn, báo hiệu một trận mưa lớn sắp đến.
- 岛屿dǎoyǔn
đảo, các hòn đảo (nói chung)
“这片海域分布着大大小小几百个岛屿。”
Zhè piàn hǎiyù fēnbù zhe dàdà xiǎoxiǎo jǐ bǎi gè dǎoyǔ.
Vùng biển này có hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ.
- 危及wēijív
đe dọa, gây nguy hiểm đến (tính mạng, an toàn, sức khỏe)
“工厂排放的污水已经危及附近居民的健康。”
Gōngchǎng páifàng de wūshuǐ yǐjīng wēijí fùjìn jūmín de jiànkāng.
Nước thải nhà máy xả ra đã đe dọa sức khỏe của cư dân xung quanh.
- 迁移qiānyív
di dời, di cư (chuyển đến nơi khác sinh sống)
“每年秋天,大批候鸟从北方迁移到南方过冬。”
Měi nián qiūtiān, dàpī hòuniǎo cóng běifāng qiānyí dào nánfāng guò dōng.
Mỗi mùa thu, đàn chim di cư lớn từ phương Bắc bay xuống phương Nam tránh rét.