Phương Án Giao Thông Mới Khiến Tắc Đường Tệ Hơn - Nói "Chẳng Những Không… Mà Còn…" Với 非但不…反而…
Hai đồng nghiệp đi chung xe bị kẹt ở nút giao vừa đổi phương án giao thông, rồi một chuyên gia lên đài phát thanh phân tích vì sao biện pháp lại phản tác dụng. Học "非但不/非但没有…,反而…" để nói kết quả đi ngược hẳn mong đợi. Ví dụ: "这么一改,路况非但没有好转,掉头口反而出现了严重堵塞。"
- Dùng "Chủ ngữ + 非但不/非但没有 + kết quả mong đợi,反而 + kết quả trái ngược" để nói một việc gây tác dụng ngược.
- Mô tả tình hình giao thông: cầu vượt, đoạn đường, quay đầu, đi đường vòng, đi ngược chiều, phân luồng, tắc nghẽn.
- Phân biệt 非但…反而… (đảo chiều kỳ vọng) với 不但/非但…而且/还… (tăng tiến cùng chiều).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 立交桥lìjiāoqiáon
cầu vượt (nút giao thông khác mức)
“这座立交桥一共有四层,第一次开车上去很容易走错。”
Zhè zuò lìjiāoqiáo yígòng yǒu sì céng, dìyī cì kāichē shàngqù hěn róngyì zǒu cuò.
Cây cầu vượt này có tất cả bốn tầng, lần đầu lái xe lên rất dễ đi nhầm.
- 路段lùduànn
đoạn đường
“这个路段一到雨天就积水,开车的时候要格外小心。”
Zhège lùduàn yí dào yǔtiān jiù jīshuǐ, kāichē de shíhou yào géwài xiǎoxīn.
Đoạn đường này cứ trời mưa là ngập nước, khi lái xe phải đặc biệt cẩn thận.
- 掉头diàotóuv
quay đầu (xe)
“这里禁止掉头,你得开到下一个路口再转回来。”
Zhèlǐ jìnzhǐ diàotóu, nǐ děi kāi dào xià yí gè lùkǒu zài zhuǎn huílai.
Ở đây cấm quay đầu, anh phải lái đến ngã tư tiếp theo rồi mới vòng lại.
- 绕行ràoxíngv
đi vòng, đi đường vòng (tránh một đoạn đường)
“因为周日举办马拉松,部分公交线路需要绕行。”
Yīnwèi zhōurì jǔbàn mǎlāsōng, bùfen gōngjiāo xiànlù xūyào ràoxíng.
Vì Chủ nhật tổ chức chạy marathon, một số tuyến xe buýt phải đi đường vòng.
- 堵塞dǔsèv, n
tắc nghẽn, ách tắc
“一辆货车在桥上抛锚,造成主路长时间堵塞。”
Yí liàng huòchē zài qiáo shàng pāomáo, zàochéng zhǔlù cháng shíjiān dǔsè.
Một chiếc xe tải chết máy trên cầu, khiến đường chính bị tắc nghẽn trong thời gian dài.
- 顺畅shùnchàngadj
thông suốt, trôi chảy
“地铁新线开通以后,这一带的交通顺畅多了。”
Dìtiě xīnxiàn kāitōng yǐhòu, zhè yídài de jiāotōng shùnchàng duō le.
Sau khi tuyến tàu điện ngầm mới khai trương, giao thông khu này thông suốt hơn nhiều.
- 疏导shūdǎov
phân luồng, điều tiết (dòng xe, dòng người)
“节假日景区门口人太多,工作人员一直在现场疏导人流。”
Jiéjiàrì jǐngqū ménkǒu rén tài duō, gōngzuò rényuán yìzhí zài xiànchǎng shūdǎo rénliú.
Ngày lễ trước cổng khu du lịch quá đông người, nhân viên luôn có mặt tại chỗ phân luồng dòng người.
- 逆行nìxíngv
đi ngược chiều
“骑电动车逆行非常危险,被交警发现还要罚款。”
Qí diàndòngchē nìxíng fēicháng wēixiǎn, bèi jiāojǐng fāxiàn hái yào fákuǎn.
Đi xe đạp điện ngược chiều rất nguy hiểm, bị cảnh sát giao thông phát hiện còn bị phạt tiền.
- 改动gǎidòngv, n
thay đổi, sửa đổi (một phần của phương án, văn bản)
“新方案改动不大,主要调整了几个路口的信号灯时间。”
Xīn fāng'àn gǎidòng bùdà, zhǔyào tiáozhěng le jǐ gè lùkǒu de xìnhàodēng shíjiān.
Phương án mới thay đổi không nhiều, chủ yếu điều chỉnh thời gian đèn tín hiệu ở vài nút giao.
- 弊端bìduānn
mặt tệ hại, khuyết điểm (thường mang tính cơ chế, hệ thống)
“人工收费的弊端很明显,一到高峰期收费站前就排起长队。”
Réngōng shōufèi de bìduān hěn míngxiǎn, yí dào gāofēngqī shōufèizhàn qián jiù pái qǐ cháng duì.
Khuyết điểm của việc thu phí thủ công rất rõ ràng, cứ đến giờ cao điểm là trước trạm thu phí lại xếp hàng dài.
Luyện nghe
Bài 1/1堵在立交桥下
8 giờ sáng thứ Ba ở Nam Kinh, 程慧茹 lái xe chở đồng nghiệp 郝光远 đi làm, hai người bị kẹt dưới chân một cây cầu vượt vừa đổi phương án giao thông.
郝光远 (đồng nghiệp, đi nhờ xe) · 程慧茹 (người lái xe, ngày nào cũng đi qua đoạn này)
1. 现在想在立交桥下左转的车要怎么走?
Bây giờ xe muốn rẽ trái dưới chân cầu vượt phải đi thế nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nhà Khoa Học Khí Hậu Nói Về Nước Biển Dâng - Nêu Điều Kiện Trang Trọng Với 若…则…
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
