Ba Công Ty Đàm Phán Sản Phẩm Liên Danh - Nêu Nguyên Tắc Hợp Tác Với 本着 (Ôn Tập)
Đại diện bên A 戴欣婷 và bên C 钟振轩 hội đàm về hộp quà Trung thu liên danh của ba công ty. Ôn và mở rộng 本着: các cụm nguyên tắc trong hợp tác kinh doanh, khung mở đầu văn bản hợp tác, câu 是本着…的 và so sánh với 以…为原则. Ví dụ: "本着风险共担的原则,保证金最好交给银行监管。"
- Ôn 本着 và mở rộng: các cụm nguyên tắc hay gặp trong hợp tác kinh doanh (平等互利, 优势互补, 风险共担…) và khung mở đầu văn bản 本着…的原则,经友好协商,达成如下协议.
- Nhấn mạnh nguyên tắc khi giải thích quyết định bằng 是本着…的原则 + V + 的; phân biệt 本着…的原则 với 以…为原则, không dùng 本着 để nêu nguyên nhân khách quan, nhớ đóng câu 是本着… bằng 的.
- Tham gia một buổi đàm phán ba bên: nêu nguyên tắc, bàn về bản quyền, sản xuất, giá và tiền đặt cọc, chốt nghị quyết.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 丙bǐngn
Bính – thứ ba trong thứ tự; 丙方: bên C (trong hợp đồng có 甲方 / 乙方 / 丙方)
“这份合同里,甲方出资,乙方生产,丙方负责销售。”
Zhè fèn hétong lǐ, jiǎfāng chūzī, yǐfāng shēngchǎn, bǐngfāng fùzé xiāoshòu.
Trong hợp đồng này, bên A góp vốn, bên B sản xuất, bên C phụ trách bán hàng.
- 会谈huìtánn
cuộc hội đàm, cuộc đàm phán
“两家公司的会谈从上午一直持续到傍晚。”
Liǎng jiā gōngsī de huìtán cóng shàngwǔ yìzhí chíxù dào bàngwǎn.
Cuộc hội đàm của hai công ty kéo dài từ sáng đến tận chiều tối.
- 促成cùchéngv
thúc đẩy cho thành, góp phần làm nên (việc gì)
“这次合作是一位老客户从中促成的。”
Zhè cì hézuò shì yí wèi lǎo kèhù cóngzhōng cùchéng de.
Lần hợp tác này là nhờ một khách hàng lâu năm đứng giữa thúc đẩy mà thành.
- 交集jiāojín
phần giao nhau, phần trùng nhau (giữa hai nhóm)
“两家品牌的用户几乎没有交集,联名正好可以互相带客。”
Liǎng jiā pǐnpái de yònghù jīhū méiyǒu jiāojí, liánmíng zhènghǎo kěyǐ hùxiāng dài kè.
Khách hàng của hai thương hiệu gần như không trùng nhau, liên danh vừa hay có thể giới thiệu khách cho nhau.
- 决议juéyìn
nghị quyết, quyết định chung (của cuộc họp)
“董事会的决议今天上午已经发给各部门了。”
Dǒngshìhuì de juéyì jīntiān shàngwǔ yǐjīng fā gěi gè bùmén le.
Nghị quyết của hội đồng quản trị đã được gửi đến các phòng ban sáng nay.
- 息息相关xīxīxiāngguānidiom
liên quan mật thiết
“包装好不好看,跟礼盒卖得好不好息息相关。”
Bāozhuāng hǎo bu hǎokàn, gēn lǐhé mài de hǎo bu hǎo xīxīxiāngguān.
Bao bì có đẹp hay không liên quan mật thiết đến việc hộp quà bán chạy hay không.
- 归于guīyúv
thuộc về
“按合同,专利的所有权归于研发方。”
Àn hétong, zhuānlì de suǒyǒuquán guīyú yánfāfāng.
Theo hợp đồng, quyền sở hữu bằng sáng chế thuộc về bên nghiên cứu phát triển.
- 居于jūyúv
ở vào, giữ (vị trí, địa vị)
“这家企业在国内糕点市场一直居于领先地位。”
Zhè jiā qǐyè zài guónèi gāodiǎn shìchǎng yìzhí jūyú lǐngxiān dìwèi.
Doanh nghiệp này luôn giữ vị trí dẫn đầu trên thị trường bánh trong nước.
- 供gōngv
cung cấp, để (cho ai dùng) (仅供参考: chỉ để tham khảo)
“以下数据仅供参考,最终以财务部的报表为准。”
Yǐxià shùjù jǐn gōng cānkǎo, zuìzhōng yǐ cáiwùbù de bàobiǎo wéizhǔn.
Số liệu dưới đây chỉ để tham khảo, cuối cùng lấy báo cáo của phòng tài chính làm chuẩn.
- 交jiāov
nộp, giao (tiền, giấy tờ)
“签约当天,每家公司都要先交一笔保证金。”
Qiānyuē dāngtiān, měi jiā gōngsī dōu yào xiān jiāo yì bǐ bǎozhèngjīn.
Ngày ký hợp đồng, mỗi công ty đều phải nộp trước một khoản tiền đặt cọc.
Luyện nghe
Bài 1/2第二轮会谈
Vòng hội đàm thứ hai về hộp quà Trung thu liên danh, tại văn phòng bên A ở Hàng Châu. Bên A là một thương hiệu bánh truyền thống, bên B là một chuỗi trà kiểu mới, bên C là công ty thiết kế. Đại diện bên B bị hoãn chuyến bay nên vắng mặt.
戴欣婷 (giám đốc marketing của thương hiệu bánh (bên A)) · 钟振轩 (giám đốc công ty thiết kế (bên C))
1. 乙方的代表为什么没来参加会谈?
Vì sao đại diện bên B không đến dự hội đàm?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Một "Người Am Hiểu Trung Quốc" Phát Biểu Tại Diễn Đàn Văn Hóa - Dẫn Lời Với 正如…所… (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
