Bác Bỏ Tin Đồn Tiểu Hành Tinh Tận Thế - Phản Bác Mỉa Mai Với …才怪呢 (Ôn Tập)
Sau buổi giảng ở cung thiên văn, giảng viên 邵文东 giải thích cho một khán giả vì sao tin đồn "tiểu hành tinh tận thế" là vô lý. Ôn …才怪呢 và mở rộng: lặp lại từ khóa của người kia + 才怪, biến thể 那才怪了 / 那才叫怪呢, dùng 才怪 để khẳng định chuyện đã xảy ra, và cách bác bỏ trang trọng khi đứng trước đám đông. Ví dụ: "末日才怪呢!"
- Ôn …才怪呢 (khẳng định → chắc chắn không; phủ định → chắc chắn có) và phản bác nhanh bằng cách lặp lại từ khóa: 末日才怪!会才怪!
- Dùng biến thể …,那才怪了 / 那才叫怪呢 và dùng 才怪 để suy đoán chắc chắn một chuyện đã xảy ra (昨晚不慌才怪); biết chuyển sang lời lẽ trang trọng (纯属谣言, 毫无科学依据).
- Bác bỏ một tin đồn khoa học bằng số liệu cụ thể, bình tĩnh và có căn cứ.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 末日mòrìn
ngày tận thế, ngày cuối cùng
“每隔几年,就会有人预言一次“世界末日”。”
Měi gé jǐ nián, jiù huì yǒurén yùyán yí cì "shìjiè mòrì".
Cứ vài năm lại có người tiên đoán một lần "ngày tận thế".
- 时空shíkōngn
không-thời gian, thời gian và không gian
“在科幻电影里,主人公常常能穿越时空。”
Zài kēhuàn diànyǐng lǐ, zhǔréngōng chángcháng néng chuānyuè shíkōng.
Trong phim khoa học viễn tưởng, nhân vật chính thường có thể xuyên không-thời gian.
- 荒谬huāngmiùadj
hoang đường, vô lý
“说月亮会突然掉下来,这种说法实在荒谬。”
Shuō yuèliang huì tūrán diào xiàlai, zhè zhǒng shuōfǎ shízài huāngmiù.
Nói Mặt Trăng sẽ đột nhiên rơi xuống, kiểu nói ấy thật hoang đường.
- 大肆dàsìadv
(làm điều xấu) rầm rộ, không kiêng nể
“有些账号为了流量,大肆传播耸人听闻的消息。”
Yǒuxiē zhànghào wèile liúliàng, dàsì chuánbō sǒngréntīngwén de xiāoxi.
Một số tài khoản vì lượt xem mà rầm rộ lan truyền những tin giật gân.
- 粉碎fěnsuìv
đập tan, nghiền nát
“一组清楚的观测数据,就粉碎了这个谣言。”
Yì zǔ qīngchu de guāncè shùjù, jiù fěnsuì le zhège yáoyán.
Chỉ một bộ số liệu quan sát rõ ràng đã đập tan tin đồn này.
- 真理zhēnlǐn
chân lý
“真理越辩越明,科学不怕别人提问。”
Zhēnlǐ yuè biàn yuè míng, kēxué bú pà biéren tíwèn.
Chân lý càng tranh luận càng sáng tỏ, khoa học không sợ người khác đặt câu hỏi.
- 实事求是shíshìqiúshìidiom
thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật
“科普讲座最重要的是实事求是,不夸大,也不隐瞒。”
Kēpǔ jiǎngzuò zuì zhòngyào de shì shíshìqiúshì, bù kuādà, yě bù yǐnmán.
Điều quan trọng nhất của buổi giảng phổ biến khoa học là tôn trọng sự thật, không phóng đại cũng không giấu giếm.
- 轻而易举qīng'éryìjǔidiom
dễ như trở bàn tay
“用这台望远镜找到木星,对他来说轻而易举。”
Yòng zhè tái wàngyuǎnjìng zhǎodào Mùxīng, duì tā lái shuō qīng'éryìjǔ.
Dùng chiếc kính thiên văn này tìm ra sao Mộc, với anh ấy dễ như trở bàn tay.
- 势必shìbìadv
tất yếu sẽ, ắt hẳn sẽ
“观测设备越来越先进,发现的近地天体势必越来越多。”
Guāncè shèbèi yuèláiyuè xiānjìn, fāxiàn de jìndì tiāntǐ shìbì yuèláiyuè duō.
Thiết bị quan sát ngày càng hiện đại, số thiên thể gần Trái Đất được phát hiện tất yếu sẽ ngày càng nhiều.
- 无论如何wúlùnrúhéadv
dù thế nào đi nữa, bằng mọi giá
“这场流星雨我无论如何都要去看。”
Zhè chǎng liúxīngyǔ wǒ wúlùnrúhé dōu yào qù kàn.
Trận mưa sao băng này dù thế nào tôi cũng phải đi xem.
Luyện nghe
Bài 1/2讲座结束以后
Buổi giảng ở cung thiên văn vừa kết thúc. Khán giả 孟可悦 nán lại hỏi giảng viên 邵文东 về đoạn video tin đồn mà mẹ cô chuyển cho cô.
邵文东 (giảng viên phổ biến khoa học của cung thiên văn) · 孟可悦 (khán giả, nhân viên văn phòng)
1. 视频里说的那颗小行星叫什么?
Tiểu hành tinh được nói đến trong video tên là gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Tham Quan Nhà Máy Xử Lý Nước - Mô Tả Quy Trình Với 一经……便/就…… (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
