Mở Tiệm Gốm Đầu Tiên - Góp Ý Nhẹ Nhàng Với 不妨 (Ôn Tập)
Sau năm năm bán gốm thủ công trên mạng, 卢舒菡 thuê được mặt bằng mở cửa hàng đầu tiên ở một phố cổ Hàng Châu; bạn cô, một chuyên viên tư vấn bán lẻ, góp ý từng chi tiết. Ôn và mở rộng 不妨: 不妨 + 考虑 / 试着 / 留意, 不妨 + 多 / 少 + động từ, 不妨… kèm lý do (说不定 / 毕竟 / 反正), 您不妨… với khách hàng, và phân biệt với 何不. Ví dụ: "橱窗不妨放一件拉了一半的坯子。"
- Dùng 不妨 + 考虑 / 试着 / 留意 và 不妨 + 多 / 少 + động từ để góp ý kiểu tư vấn.
- Đưa lời gợi ý kèm lý do (不妨…,说不定 / 毕竟 / 反正…), dùng 您不妨… lịch sự với khách; phân biệt 不妨 với 何不; đặt 不妨 đúng chỗ (sau chủ ngữ, trước 把).
- Bàn về trang trí, tủ kính, giá bán và hoạt động trải nghiệm khi mở một cửa hàng nhỏ.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 实体shítǐn
thực thể; (cửa hàng) có mặt bằng thật, truyền thống (实体店)
“不少网店老板开起了实体店,让顾客能亲手摸到商品。”
Bùshǎo wǎngdiàn lǎobǎn kāiqǐ le shítǐdiàn, ràng gùkè néng qīnshǒu mō dào shāngpǐn.
Không ít chủ cửa hàng online đã mở cửa hàng có mặt bằng thật, để khách có thể tận tay sờ vào sản phẩm.
- 专卖zhuānmàiv
chuyên bán (một loại hàng, một thương hiệu); 专卖店: cửa hàng chuyên doanh
“这家小店专卖手工茶具,别的东西一概不卖。”
Zhè jiā xiǎo diàn zhuānmài shǒugōng chájù, biéde dōngxi yígài bú mài.
Cửa hàng nhỏ này chuyên bán bộ ấm chén thủ công, những thứ khác hoàn toàn không bán.
- 橱窗chúchuāngn
tủ kính trưng bày (ở mặt tiền cửa hàng)
“春节前,商场把每个橱窗都布置得喜气洋洋。”
Chūnjié qián, shāngchǎng bǎ měi gè chúchuāng dōu bùzhì de xǐqì-yángyáng.
Trước Tết, trung tâm thương mại trang trí tủ kính nào cũng rộn ràng không khí vui tươi.
- 私营sīyíngadj
tư nhân, do tư nhân kinh doanh
“这条街上大多是私营的小饭馆和杂货店。”
Zhè tiáo jiē shàng dàduō shì sīyíng de xiǎo fànguǎn hé záhuòdiàn.
Trên con phố này phần lớn là quán ăn nhỏ và tiệm tạp hóa tư nhân.
- 顺应shùnyìngv
thuận theo, thích ứng với (xu thế, nhu cầu)
“老字号也要顺应年轻人的消费习惯。”
Lǎozìhào yě yào shùnyìng niánqīng rén de xiāofèi xíguàn.
Thương hiệu lâu đời cũng phải thích ứng với thói quen tiêu dùng của người trẻ.
- 超前chāoqiánadj
đi trước thời đại, quá mới so với hiện tại
“这款设计在当时太超前了,市场根本不接受。”
Zhè kuǎn shèjì zài dāngshí tài chāoqián le, shìchǎng gēnběn bù jiēshòu.
Thiết kế này vào thời đó quá đi trước thời đại, thị trường hoàn toàn không đón nhận.
- 入手rùshǒuv
mua về, sắm được (khẩu ngữ)
“她终于入手了一套心仪已久的手工茶具。”
Tā zhōngyú rùshǒu le yí tào xīnyí yǐ jiǔ de shǒugōng chájù.
Cuối cùng cô ấy cũng sắm được bộ ấm chén thủ công đã mê từ lâu.
- 旺wàngadj
đông vui, phát đạt (buôn bán, khách khứa)
“这家小店开在地铁口,生意一直很旺。”
Zhè jiā xiǎo diàn kāi zài dìtiě kǒu, shēngyì yìzhí hěn wàng.
Tiệm nhỏ này mở ở cửa ga tàu điện ngầm, buôn bán lúc nào cũng phát đạt.
- 多半duōbànadv
phần nhiều, đa số; nhiều khả năng
“周末来逛这条街的多半是外地游客。”
Zhōumò lái guàng zhè tiáo jiē de duōbàn shì wàidì yóukè.
Người đến dạo phố này vào cuối tuần phần nhiều là du khách từ nơi khác.
- 率lǜn
tỷ lệ, suất (thường ghép: 成交率 tỷ lệ chốt đơn, 复购率 tỷ lệ mua lại)
“换了橱窗以后,店里的进店率提高了一倍。”
Huàn le chúchuāng yǐhòu, diàn lǐ de jìndiànlǜ tígāo le yí bèi.
Sau khi đổi tủ kính, tỷ lệ khách bước vào cửa hàng tăng gấp đôi.
Luyện nghe
Bài 1/2看店面
Chiều Chủ nhật, trong mặt bằng vừa thuê trên một phố cổ ở Hàng Châu. 卢舒菡 dẫn bạn là chuyên viên tư vấn bán lẻ 谭承韬 đến xem.
卢舒菡 (chủ tiệm gốm thủ công, đã bán online năm năm) · 谭承韬 (bạn của 卢舒菡, chuyên viên tư vấn bán lẻ)
1. 这间店的月租是多少?
Tiền thuê cửa hàng này mỗi tháng bao nhiêu?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Diễn Đàn Công Nghiệp Đồng Bằng Trường Giang - Nói Về Sứ Mệnh Doanh Nghiệp Với 致力于 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
