Tập Đi Lại Sau Khi Thay Khớp Háng - Than Cảm Giác Khó Chịu Với 得慌 (Ôn Tập)
Ngày thứ hai sau ca thay khớp háng, cụ 崔宝田 tập đứng dậy với khung tập đi, vừa đau vừa ngượng; ba tuần sau cụ đã chống gậy xuống sân. Ôn và mở rộng 得慌: động từ chỉ tác động bên ngoài (硌, 扎, 呛, 晒), cảm giác ngượng, sốt ruột, cách lặp động từ khi có tân ngữ, 让人…得慌 và cách trả lời phủ định. Ví dụ: "我这么大岁数了,走路还得让人扶着,臊得慌。"
- Ôn 得慌 và mở rộng: 硌得慌, 扎得慌, 呛得慌, 臊得慌, 急得慌; lặp động từ khi có tân ngữ (想家想得慌); 让人 / 叫人 + …得慌.
- Trả lời phủ định đúng cách (不胀了, 一点儿也不硌), không nói 不累得慌; không đặt tân ngữ sau 得慌.
- Mô tả cảm giác cơ thể và tâm trạng trong quá trình hồi phục, động viên người tập.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 瘸quév
khập khiễng, đi cà nhắc
“他打球扭伤了脚,这几天走路有点儿瘸。”
Tā dǎqiú niǔshāng le jiǎo, zhè jǐ tiān zǒulù yǒudiǎnr qué.
Anh ấy chơi bóng bị trẹo chân, mấy hôm nay đi hơi cà nhắc.
- 臀túnn
mông (臀部: vùng mông, vùng hông)
“长期久坐不动,臀部的肌肉会越来越没力气。”
Chángqī jiǔ zuò bú dòng, túnbù de jīròu huì yuèláiyuè méi lìqi.
Ngồi lâu không vận động trong thời gian dài, cơ mông sẽ ngày càng yếu.
- 站立zhànlìv
đứng, đứng vững
“康复的第一个目标,是能独立站立五分钟。”
Kāngfù de dìyī gè mùbiāo, shì néng dúlì zhànlì wǔ fēnzhōng.
Mục tiêu đầu tiên của phục hồi là tự đứng vững được năm phút.
- 反射fǎnshèn
phản xạ (của cơ thể)
“医生用小锤敲了敲他的膝盖,检查膝跳反射。”
Yīshēng yòng xiǎochuí qiāo le qiāo tā de xīgài, jiǎnchá xītiào fǎnshè.
Bác sĩ dùng búa nhỏ gõ nhẹ vào đầu gối ông để kiểm tra phản xạ gân gối.
- 经受jīngshòuv
trải qua, chịu đựng (thử thách, khó khăn)
“这座老桥经受住了上百年的风雨。”
Zhè zuò lǎo qiáo jīngshòu zhù le shàng bǎi nián de fēngyǔ.
Cây cầu cũ này đã chịu được mưa gió hơn trăm năm.
- 强劲qiángjìngadj
mạnh mẽ, khỏe
“老人的握力还很强劲,一把就把我拉了起来。”
Lǎorén de wòlì hái hěn qiángjìng, yì bǎ jiù bǎ wǒ lā le qǐlai.
Lực nắm tay của ông cụ vẫn rất khỏe, kéo một cái là tôi đứng dậy được.
- 畏缩wèisuōv
chùn bước, rụt rè, co lại vì sợ
“面对再难的训练,他也从不畏缩。”
Miànduì zài nán de xùnliàn, tā yě cóngbù wèisuō.
Dù bài tập khó đến đâu, ông ấy cũng chưa bao giờ chùn bước.
- 只管zhǐguǎnadv
cứ việc, cứ (yên tâm làm)
“夜里有什么需要,您只管按铃叫我。”
Yèli yǒu shénme xūyào, nín zhǐguǎn ànlíng jiào wǒ.
Ban đêm cần gì, cụ cứ việc bấm chuông gọi tôi.
- 踹chuàiv
đạp, đá (bằng bàn chân)
“孩子睡觉不老实,一晚上把被子踹开好几次。”
Háizi shuìjiào bù lǎoshi, yì wǎnshang bǎ bèizi chuàikāi hǎo jǐ cì.
Đứa bé ngủ không yên, một đêm đạp tung chăn mấy lần.
- 磅bàngm
pound (đơn vị cân, khoảng 0,45 kg)
“这对哑铃每个五磅,也就两公斤多一点儿。”
Zhè duì yǎlíng měi gè wǔ bàng, yě jiù liǎng gōngjīn duō yìdiǎnr.
Đôi tạ tay này mỗi quả năm pound, chỉ hơn hai cân một chút.
Luyện nghe
Bài 1/2术后第一次站起来
Ngày thứ hai sau ca thay khớp háng, trong phòng bệnh, kỹ thuật viên vật lý trị liệu 邹可盈 giúp cụ 崔宝田 tập đứng và đi những bước đầu tiên với khung tập đi.
崔宝田 (bệnh nhân bảy mươi hai tuổi, vừa thay khớp háng) · 邹可盈 (kỹ thuật viên vật lý trị liệu)
1. 崔宝田今天第一次做什么?
Hôm nay 崔宝田 làm việc gì lần đầu tiên?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chú Chó Giữ Nhà Vô Dụng - Trêu Chọc Danh Không Xứng Thực Với 还……呢 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
